Xây dựng nội dung chơng trình giáo dục

Một phần của tài liệu Van de giao duc phap luat trong truong hoc (Trang 122 - 132)

Thực tiễn của công cuộc đổi mới đất nớc nói chung và sự nghiệp cải cách giáo dục nói riêng ngày càng cho thấy rõ sự cần thiết phải đẩy mạnh công tác giáo dục pháp luật trong các trờng cao đẳng. Để có khả năng thực thi có kết quả việc

đa nội dung giáo dục pháp luật vào hệ thống các trờng này thành một môn học riêng biêt, vấn đề đầu tiên là phải tổ chức biên soạn và ban hành đợc bộ chơng trình chuẩn thống nhất, chính thống có tính chất bắt buộc đối với mọi sinh viên các trờng cao đẳng.

Thiết kế chơng trình môn học là công việc khoa học có cơ sơ lý luận và thực tiễn của nó. Theo lý luận Giáo dục học nói chung và lý luận dạy học Đại học [21, tr.85-98], chơng trình dạy học nói chung và lý luận dạy học trong đó quy

định một cách cụ thể: Vị trí, mục tiêu yêu cầu của bộ môn, hệ thống nội dung bộ môn, số học phần, học trình dành cho bộ môn nói chung cũng nh số tiết cho từng phần, từng chơng nói riêng.

Về mặt cấu trúc, chơng trình gồm các phần sau đây:

- Vị trí, mục tiêu yêu cầu của bộ môn. Nêu rõ bộ môn có vị trí trong các nhóm môn cơ bản, cơ sở chuyên ngành hay chuyên ngành. Nêu cụ thể và rõ ràng những yêu cầu phải đạt về: hệ thống tri thức, hệ thống kỹ năng, kỹ xảo và thái độ.

- Nội dung các đơn vị học trình của từng học phần cấu tạo nên chơng trình. “Đơn vị học trình” là đơn vị đợc sử dụng để đo lờng khối lợng lao động học tập của sinh viên.

Mỗi đơn vị học trình bằng 15 tiết lý thuyết. “Học phần ” là một khái niệm quy định một khối lợng tri thức tơng đối trọn vẹn, đợc sử dụng để tạo điều kiện thuận lợi cho ngời học tích lũy dần dần tri thức trong quá trình học tập. Các học phần đợc xây dựng sao cho có thể thống nhất với nhau tạo thành một bộ môn; hoặc đợc xây dựng riêng rẽ, hoàn chỉnh tạo nên một chuyên đề. Mỗi học phần có khối lợng bằng một hoặc một số không lớn đơn vị học trình.

- Phân phối thời gian cho các thành phần của từng học trình trong từng phần học (gồm cả thời gian ôn tập, kiểm tra).

- Giải thích và hớng dẫn thực hiện chơng trình.

- Quy định các sách và tài liệu bắt buộc phải đọc và một số sách, tài liệu tham khảo khác.

Chơng trình dạy học có ý nghĩa rất quan trọng vì nó là:

- Căn cứ để Nhà nớc tiến hành chỉ đạo và giám sát công tác dạy học trong các trờng học; đảm bảo đợc sự thống nhất về nội dung dạy học cho các ngành, các nhóm ngành đào tạo trong phạm vi cả nớc; từ đó, đảm bảo đợc “mặt hàng chất l-

ợng” đào tạo nhất định cần đạt, tránh đợc tình trạng dạy học tùy tiện.

- Căn cứ để nhà trờng, các cán bộ giảng dạy tiến hành công tác giảng dạy theo yêu cầu của Nhà nớc; để nhà trờng kiểm tra hoạt động của các cán bộ giảng dạy, để các cán bộ giảng dạy tự kiểm tra hoạt động giảng dạy của mình.

- Căn cứ để sinh viên tiến hành hoạt động, tự kiểm tra và thi theo yêu cầu chung.

Nh vậy, để xây dựng chơng trình giáo dục pháp luật tr- ớc hết phải xác định đợc mục tiêu yêu cầu và nội dung của công tác giáo dục pháp luật trong các trờng cao đẳng. Đây là những vấn đề lớn, hiện đang còn nhiều tranh luận. Trong luận văn này chỉ nêu lên những kiến nghị - những nét chính theo quan niệm của chúng tôi.

Khi xác định mục tiêu, yêu cầu và nội dung của công tác giáo dục pháp luật trong các trờng cao đẳng kỹ thuật cần tính đến các khía cạnh sau đây:

Thứ nhất, do quỹ thời gian hạn chế, các trờng lại phải thực hiện một chơng trình đào tạo khá toàn diện, trong đó mỗi trờng buộc phải u tiên một cách chính đáng cho việc đào tạo chuyên ngành, vì vậy lợng thời gian dành cho giáo dục pháp luật không nhiều. ở các trờng cao đẳng, khối lợng của học phần “Pháp luật đại cơng” nên đợc giới hạn 3-4 đơn vị học

trình, tức là khoảng 45-60 tiết và học phần “Pháp luật chuyên ngành ” nh môn “Luật Kinh tế” cũng tơng đơng nh vậy. Đối với nhóm ngành nghề không cần đào tạo sâu pháp luật chuyên ngành thi kiền thức pháp luật chuyên ngành lồng ghép trong các môn chuyên môn (nh môn kỹ thuật an toàn , bảo hộ lao động) hoặc gắn với phần pháp luật phổ cập (nh là phần mền của pháp luật phổ cập) với thời gian bằng 20%

thời gian phàn cứng (pháp luật phổ cập). Từ thực tế đó việc xác định mục tiêu và nội dung của công tác giáo dục pháp luật trong nhà trờng cũng chỉ ở một mức độ nhất định, không thể cao hơn điều kiện cho phép.

Thứ hai, mỗi loại hình trờng, mỗi khối trờng có những

đặc điểm và yêu cầu đào tạo riêng, trong đó nhu cầu về giáo dục pháp luật của sinh viên cũng rất khác nhau, cho nên khi xác định mục tiêu, nội dung và yêu cầu giáo dục pháp luật phải căn cứ vào đó để tính đến việc cân đối giữa cái chung và cái riêng để xây dựng chơng trình phù hợp.

Thứ ba, dù một loại hình trờng nào, hay một nhóm trờng nào thì nhu cầu hiểu biết pháp luật của sinh viên để rèn luyện, hình thành nhân cách, để chủ động ứng xử và tham gia tích cực vào các quan hệ của đời sống nhà nớc và đời sống xã hội với t cách ngời sinh viên - công dân là rất cần thiết và luôn chứa đựng những yếu tố chung.

Từ những điểm nêu trên, khi thiết kế chơng trình giáo dục pháp luật trong các trờng cao đẳng kỹ thuật phải xuất phát từ yêu cầu chung của tất cả sinh viên thuộc tất cả các tr- ờng, đồng thời căn cứ vào mỗi loại trờng, mỗi khối trờng để xác định những nhu cầu riêng, từ đó xác định mục tiêu chung (mục tiêu cơ bản) và mục tiêu cụ thể cho các loại hình trờng lớp. Về nội dung và cấu trúc phải đảm bảo tính hệ thống và khoa học của khoa học pháp lý cũng nh khoa học giáo dục.

Mục tiêu chung (mục tiêu cơ bản ) của chơng trình giáo dục pháp luật trong các trờng cao đẳng nhằm giúp cho sinh viên hình thành đợc văn hóa pháp lý nói chung và văn hóa pháp lý nghề nghiệp nói riêng, trong đó có sự thống nhất giữa ý thức, thái độ và hành vi phù hợp với các chuẩn mực pháp luật, chuẩn bị ra đời tham gia hoạt động nghề nghiệp với t cách là cán bộ khoa học, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý ở các trình độ cao đẳng với các nghề đa dạng, có ý thức sống, lao động nghề nghiệp theo pháp luật và tích cực tham gia bảo vệ và tuyên truyền pháp luật trong cộng đồng.

Trên cơ sở của mục tiêu chung, xây dựng “phần cứng”

của nội dung chơng trình giáo dục pháp luật cho từng loại tr- ờng cao đẳng.

Mục tiêu cụ thể đợc xác định trớc hết tùy thuộc đối tợng giáo dục cụ thể của từng loại hình trờng, từng nhóm, khối tr- ờng và những đặc điểm về đào tạo chuyên môn, nghề nghiệp cho sinh viên sau khi ra trờng; đồng thời phải tính

đến sự cân đối với việc thực hiện mục tiêu chung. Có thể coi mục tiêu cụ thể là cơ sở để thiết kế “phần mền” của chơng trình giáo dục pháp luật.

Đối với các trờng cao đẳng: do có u thế về thời gian đào tạo dài hơn so với các loại hình trờng khác; đối tợng đào tạo là sinh viên có trình độ cao và có khả năng nhận thức tốt;

nhu cầu về kiến thức pháp luật tơng đối lớn, không những cần cho quá trình học tập tại trờng, mà cần cho sinh viên sau khi ra trờng nhanh chóng có thể bắt nhịp với cuộc sống, chủ

động trong việc tham gia vào các hoạt động nghề nghiệp và xã hội. Vì vậy, mục tiêu đợc đặt ra phải tơng đối rộng.

Mục đích của việc giáo dục pháp luật cho sinh viên các trờng cao đẳng không chỉ hiểu một số kiến thức cơ bản về pháp luật mà còn cần có sự hớng dẫn, gợi ý để sinh viên có thể có đợc những quan điểm tổng quan về nhà nớc và pháp luật, khi cần sinh viên có thể tự nghiên cứu về những vấn đề mà mình quan tâm, nhất là những vấn đề pháp luật có liên quan đến hoạt động nghề nghiệp của sinh viên sau khi ra tr- êng.

ở mỗi nhóm, khối trờng có yêu cầu và định hớng nghề nghiệp khác nhau, vì vậy bên cạnh mục tiêu chung cần có mục tiêu cụ thể, đợc xác định theo phơng châm thiết thực, giáo dục những vấn đề mà sinh viên sinh thực sự cần thiết nhất là định hớng nghề nghiệp hoạt động nghề sau nay.

Ví dụ: sinh viên thuộc nhóm ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật (học theo chơng trình 1,2,3 của giai đoạn I) bên cạnh các kiến thức thuộc phần cứng, đợc xác định theo mục tiêu chung, cần đợc học những kiến thức pháp luật về phát minh sáng chế, sinh viên Đại học Nông nghiệp cần hiểu biết về luật

đất đai, bảo vệ tài nguyên môi trờng; sinh viên Đại học Lâm nghiệp cần đợc học về luật phát triển và bảo vệ rừng... sinh viên thuộc nhóm trờng kinh tế và quản trị kinh doanh (học theo chơng trình 4 của giai đoạn I) cần đợc trang bị thêm những kiến thức về luật kinh tế, tài chính, ngân hàng, doanh nghiệp… sinh viên thuộc nhóm khoa học xã hội (học theo chơng trình 5), cần đợc trang bị những kiến thức pháp luật về báo chí, văn hóa xã hội...

Về nội dung chơng trình.

Đối với các trờng cao đẳng kỹ thuật, nội dung giáo dục pháp luật phải đảm bảo trớc hết tính phổ cập cho mọi sinh viên, tính liên thông, tính kế thừa của chơng trình giáo dục pháp luật ở các trờng phổ thông. ở phổ thông, học sinh đã

đợc học một chơng trình sơ giản về nhà nớc và pháp luật, về Hiến pháp và một số lĩnh vực pháp luật thông dụng với đại bộ phận dân c (nh luật dân sự, lao động, hôn nhân và gia

đình, hành chính, hình sự, thuế). ở các trờng cao đẳng tiếp tục đề cập đến những khái niệm, phạm trù nhà nớc pháp luật nh chơng trình phổ thông, song đợc trình bầy có tính hệ thống, nâng cao và tập trung vào việc trang bị lý luận khoa học ngang tầm bậc đại học để đạt mục tiêu nêu trên.

Nội dung tổng quát bao gồm:

- Phần lý luần chung về Nhà nớc và pháp luật. Phần này tập trung giới thiệu lý luận cơ bản về Nhà nớc (nguồn gốc, bản chất, kiểu, hình thức, đặc trng, chức năng về nhà nớc);

những nguyên lý chung về pháp luật (các khái niệm, phạm trù cơ bản về pháp luật nh quy phạm pháp luật, quan hệ pháp luật, vi phạm pháp luật…) và mối quan hệ giữa Nhà nớc và pháp luật.

- Phần pháp luật cụ thể, giới thiệu một số ngành luật trong hệ thống pháp luật nớc ta - chủ yếu tập trung giới thiệu về nguyên tắc, lý luận chung, cơ sở khoa học của vấn đề (khái niệm, đối tợng, và phơng pháp điều chỉnh….) chỉ lựa chọn giời thiệu sâu hơn một số ngành luật và trong mỗi ngành luật cũng chỉ lựa chọn một số chế đinh, quy phạm

pháp luật đặc trng của phần pháp luật thực định để minh hoạ, củng cố cho phần lý luận chung.

Nội dung cụ thể của học phần “Pháp luật đại cơng” có thể cÊu tróc nh sau:

Đại cơng về Nhà nớc pháp quyền 6 tiết

Đại cơng về pháp luật 7 tiết

- Khái quát về hệ thống pháp luật Việt Nam 2 tiết

- Luật Nhà nớc 4 tiết

- Luật hành chính 4 tiết

- Luật dân sự, tố tụng dân sự, hôn nhân và gia đình 7 tiÕt

- LuËt h×nh sù, tè tông h×nh sù 7 tiÕt

- Pháp luật về kinh tế, lao động tài chính, đất đai 6 tiết - Một số vấn đề về pháp luật quốc tế 2 tiết Chơng trình nh trên là chơng trình chung dùng cho tất cả các trờng cao đẳng kỹ thuật. Riêng đối với nhóm ngành khoa học xã hội, khối lợng kiến thức về cơ bản là cùng mức

độ, song do tính chất liền kề giữa môn “pháp luật đại cơng

” với các môn khoa học chuyên ngành cùng trong hệ thống nên tùy theo yêu cầu đào tạo, có thể tăng thêm 15 tiết cho hai ch-

ơng “đại cơng về Nhà nớc pháp quyền ” và “đại cơng về pháp luật ” để đi sâu phân tích khái niệm và mở rộng kiến

thức, tạo điều kiện cho sinh viên ngành khoa học xã hội có cơ

sở nghiên cứu thêm những lĩnh vực chuyên ngành.

Một phần của tài liệu Van de giao duc phap luat trong truong hoc (Trang 122 - 132)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(161 trang)
w