CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MARKETING - MIX CHO SẢN PHẨM SỮA TƯƠI TIỆT TRÙNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỚI
4.2 Đề xuất giải pháp
Nhìn một cách tổng quan có thể nói chiến lƣợc sản phẩm của Vinamilk đã thành công trong phân khúc thị trường sữa nước. Nhưng để có thể giữ vững vị trí một doanh nghiệp sữa hàng đầu của Việt Nam và để có thể cạnh tranh với các công ty sữa quốc tế sau thềm hội nhập, Vinamilk rõ ràng cần phải nỗ lực nhiều hơn nữa. Dưới đây là một số đề xuất nhằm giúp cho chiến lƣợc sản phẩm của Vinamilk ngày một hoàn thiện hơn, vững mạnh hơn và tốt đẹp hơn.
- Đa dạng hóa hơn về mẫu mã và quy cách đóng gói để ph hợp hơn với đối tượng mục tiêu đang hướng tới. Tuy người trực tiếp mua sản phẩm không phải là trẻ em mà thông thường là các ậc phụ huynh, nhưng tác động của người thụ hưởng sản phẩm đối với người quyết định mua là rất lớn đối với mặt hàng này. ởi vì nếu có hai hộp sữa trƣng ày, một hộp có hình siêu nhân và một hộp chỉ đơn thuần là tên sản phẩm thì gần nhƣ mọi trẻ em đều chọn hộp có hình siêu nhân. ên cạnh đó, với thiết kế chủ đạo cho ao ì theo dung tích 2 dạng chủ yếu là cho cá nhân (dưới 220ml) và cho gia đình (1L), công ty Vinamilk đánh giá mặt hàng sữa tươi tiệt tr ng mà người tiêu d ng rất hay để ý đến sự chênh lệch giá sản phẩm giữa các công ty, giữa các sản phẩm có ao ì dung tích lớn hơn với ao ì có dung tích nh hơn. Sự chênh lệch giá giữa sản phẩm 1L với bốn sản phẩm 220ml đôi khi chỉ là 3.000VNĐ, tính ra người tiêu d ng chỉ tiết kiệm đƣợc vài ngàn nhƣng họ lại cảm thấy vui hơn khi tiết kiệm đƣợc tiền.
- Đa dạng hơn về hương vị của sản phẩm nhằm thõa mãn nhu cầu của khách hàng.
- Tiếp tục khẳng định niềm tin trong l ng người tiêu d ng để tránh mất thị phần. Quan tâm nhiều hơn nữa về nguồn nguyên liệu đầu vào để đảm ảo chất lƣợng sản phẩm.
- Kết hợp tốt hơn với ộ phận Marketing của Công ty để giới thiệu thông tin về sản phẩm của Công ty đến khách hàng một cách hoàn thiện nhất. Nhiều khách hàng vẫn c n tiêu d ng theo thói quen và chưa thật sự hiểu hết được về sản phẩm sữa tươi tiệt tr ng Vinamilk, khách hàng vẫn có sự nhầm lẫn giữa sữa tiệt tr ng và sữa tươi tiệt tr ng, đây cũng là một yếu tố có thể làm thay đổi l ng trung thành của khách hàng với sản phẩm Vinamilk.
- Hiện nay, trên các cộng đồng mạng xã hội c n xuất hiện rất nhiều thông tin trái chiều về sản phẩm sữa tươi tiệt tr ng Vinamilk, khách hàng c n hoang mang chưa phân iệt đƣợc sữa thật giả. Vì vậy, để tránh nguồn dƣ luận không tốt và hỗ trợ thêm về sản phẩm, Công ty nên tạo ra ứng dụng riêng cho Vinamilk d ng đƣợc trên điện thoại di động, máy tính ảng,… Ở ứng dụng sẽ cung cấp đầy đủ các thông tin về sản phẩm của Công ty, kiểm tra đƣợc mã code để khi khách hàng có sự nghi ngờ về sản phẩm giả, có ộ phận chuyên dụng quản lý và tương tác thường xuyên với khách hàng.
4.2.2 Giá sản phẩm
Không thể phủ nhận chiến lƣợc giá hiện tại của Vinamilk cũng đã làm rất tốt và thu đƣợc những kết quả đáng kể, nhƣng ên cạnh đó cũng c n tồn tại những hạn chế nhất định.
Đề xuất:
- Luôn cập nhật biến động thị trường, sức cạnh tranh để có chiến lược giá ph hợp. Liên tục đo lường biến động doanh số, sức mua, mức độ chi trả, th a mãn của khách hàng sau mỗi đợt điều chỉnh giá để có chiến lƣợc ph hợp.
- Phân tích đối thủ cạnh tranh để đƣa ra giá hợp lý, có sức cạnh tranh cao đối với các sản phẩm tương tự đối thủ.
- Điều chỉnh giá, tỉ lệ chiết khấu, hoa hồng hợp lý cho từng kênh phân phối, dựa vào đặc th của kênh và v ng địa phương.
- Tạo mối quan hệ bền vững vói các nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào nước ngoài để có mức giá tối ƣu. ên cạnh đó, cần song song nghiên cứu sản phẩm và chủ động hơn về nguồn nguyên liệu, hạn chế tối đa nguyên liệu cần nhập khẩu.
- Cần có hệ thống kiểm soát chặt chẽ hơn các nhà phân phối về giá sản phẩm, việc thực hiện các chương trình khuyến mãi…. nhằm tạo sự thống nhất trong hệ thống
phân phối, tránh tình trạng có sự chênh lệch về giá và tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa các kênh phân phối.
4.2.3 Hệ thống phân phối Đề xuất:
- Sử dụng đội ngũ án hàng cá nhân để cung ứng sản phẩm đến tận tay khách hàng. Vinamilk cần sử dụng nhân viên án hàng để hỗ trợ cho các điểm án lẻ, hỗ trợ cho nhà phân phối lớn trong việc phát triển thị trường và kênh phân phối, đồng thời đây cũng là đội ngũ kiểm soát giai đoạn 1 chất lƣợng, quy trình vận chuyển, bảo quản sản phẩm của các đại lý lẻ. Song song thành lập đội ngũ quản lý, kiểm soát ảo quản chất lƣợng sản phẩm của các nhà phân phối cũng nhƣ đại lý nh lẻ. Những đại lý lẻ không ph hợp yêu cầu sẽ đƣợc chuyển thông tin lên an kiểm soát và t y theo mức độ vi phạm đưa ra hướng xử lý ph hợp.
- Đầu tƣ, cung cấp cho các đại lý nh lẻ các thiết bị bảo quản sản phẩm (có cam kết ràng uộc khi cấp thiết bị) nhằm hạn chế tình trạng chất lƣợng sản phẩm bị ảnh hưởng.
- Kiểm soát tốt hơn về khâu vận chuyển giữa nhà phân phối lớn và các đại lý nh lẻ. Yêu cầu các nhà phân phối có xe làm lạnh chuyên dụng để vận chuyển hàng nhằm đảm bảo chất lƣợng sản phẩm.
4.2.4 Hoạt động xúc tiến hỗn hợp Đề xuất:
- Vinamilk nên duy trì các chương trình quảng cáo vui nhộn, kết hợp với hình ảnh chú sữa 100% đã trở nên quen thuộc với người tiêu d ng, sáng tạo ra những thông điệp mới để tránh sự nhàm chán.
- Vinamilk nên chọn khung giờ phát quảng cáo trên truyền hình để hướng tới khách hàng mục tiêu, thay vì quảng cáo tràn là vào các giờ cao điểm. Mỗi chương trình truyền hình đều hướng tới những đối tượng người xem nhất định, t y từng đối tượng nhận tin mà quảng cáo Vinamilk muốn hướng đến để lựa chọn phát quảng cáo song song với các chương trình này.
- Ngày này, internet trở nên phổ biến, khách hàng ngày càng có thói quen tìm kiếm thông tin sản phẩm thông qua internet. Vì vậy, ngoài việc quảng cáo trên truyền hình, Vinamilk cần chú trọng quảng cáo trên mạng internet, các mạng xã hội,…
- Vinamilk nên tổ chức thêm nhiều hoạt động khuyến mãi cho khách hàng, đổi mới phương pháp trả quà cho khách hàng, đổi thưởng cho đại lý lẻ. Sử dụng nhiều công cụ, hình thức khuyến mãi khác nhau để tạo sự phấn khích cho khách hàng, tránh nhàm chán.
- Trong thời đại công nghệ số hiện nay, ngoài việc án hàng qua các kênh truyền thống, Vinamilk nên thiết lập kênh án hàng trực tuyến vừa là để án sản phẩm qua internet, vừa là công cụ để tương tác với khách hàng một cách hiệu quả.
- Các hoạt động quan hệ công chúng của Vianmilk cần có mục tiêu rõ ràng hơn và trọng tâm hơn.
- Theo sát các thông tin thị trường, đối thủ cạnh tranh để luôn chủ động khi có thông tin không tốt về doanh nghiệp lan truyền, chủ động có các phương pháp giải quyết khủng hoảng. Tạo mối quan hệ thật tốt với giới truyền thông và các nhà chức trách.
4.2.5 Nhóm giải pháp khác
Ngoài những giải pháp kể trên, c n phải kể đến một số giải pháp khác không kém phần quan trọng, gắn liền với mục tiêu phát triển ền vững của Vinamilk.
- Con người:
Tuyển chọn đội ngũ nhân việ có trình độ ph hợp ở những vị trí cần tuyển.
Thường xuyên tổ chức đào tạo tập huấn những kiến thức chuyên môn, cũng nhƣ các kỹ năng mềm,…
Có các chính sách đãi ngộ, tiền lương ph hợp và cạnh tranh. Mức lương ph hợp để thu hút và khích lệ cán ộ nhân viên công ty.
Đẩy mạnh các chính sách quan tâm đến đời sống và sức kh e của người tiêu d ng để củng cố l ng tin vào sản phẩm của Công ty.
- Công tác nhận và giải quyết khiếu nại: sự xuất hiện ngày càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì công tác chăm sóc khách hàng càng đƣợc chú trọng. Hầu hết các hoạt động chăm sóc khách hàng là những chương trình có kieen quan đến sử ụng sản phẩm, giải quyết các ý kiến, khiếu nại một cách nhanh nhất…. Chăm sóc khách hàng là tất cả những gì mà một doanh nghiệp cần thiết phải làm để th a mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Với mục tiêu nhằm đem lại sự hài l ng cho khách hàng về chất lƣợng sản phẩm thì việc hạn chế tối đa việc khiếu kiện của khách hàng là điều
quan trọng nhất đối với Vinamilk. Vì vậy, việc giải quyết khiếu nại luôn phải kịp thời, tận tình, hợp lý và triệt để, không để kéo dài quá thời gian quy định giải quyết khiếu nại ngành theo quyết định của Nhà nước, Khách hàng có thể khiếu nại trực tiếp qua điện thoại, we site,…
- Marketing: Thúc đẩy mối quan hệ giữa bộ phận marketing và các ph ng an khác. Mục tiêu của Công ty chỉ có thể đạt đƣợc trên cơ sở phối hợp nhịp nhàng các ph ng chức năng trong mọi hoạt động của Công ty. Để thực hiện tốt mục tiêu chung, an lãnh đạo Công ty cũng nhƣ ản thân các ph ng an chức năng phải dung h a các mâu thuẫn phát sinh. Lãnh đạo Công ty và các ph ng an phải nắm đƣợc đặc th công việc của mỗi ph ng và tình trạng thực tế mối quan hệ giữa các ph ng chức năng với bộ phận marketing thì mới có thể giải quyết đƣợc những phát sinh tiêu cực và c ng thúc đẩy Công ty thực hiện đƣợc quan điểm kinh doanh của mình.