Cơ sở lý thuyết

Một phần của tài liệu Bài giảng kinh tế lượng 2 (Trang 59 - 62)

KỲ VỌNG VÀ CÁC MÔ HÌNH ĐỘNG

Chương 2 MỘT SỐ ỨNG DỤNG KỲ VỌNG VÀ CÁC MÔ HÌNH ĐỘNG MỘT SỐ ỨNG DỤNG KỲ VỌNG VÀ CÁC MÔ HÌNH ĐỘNG

II. MÔ HÌNH LẠM PHÁT ĐƯỜNG PHILLIPS CÓ BỔ SUNG YẾU TỐ KỲ VỌNG VỌNG

2.1. Cơ sở lý thuyết

Một mô hình kinh tế vĩ mô thông thường ược sử dụng ể mô tả diễn biến lạm phát là ường Phillips. Đường Phillips gốc thể hiện mối tương quan trái chiều giữa tỷ lệ thay

ổi tiền lương danh nghĩa với tỷ lệ thất nghiệp tại nước Anh. Mối quan hệ thực nghiệm này cũng ược áp dụng vào lạm phát giá và tổng sản lượng.

Mô hình ường Phillips thường giả ịnh giá ược xác lập cao hơn so với chi phí lao ộng theo một tỷ lệ nào ó. Chi phí lao ộng ược xác ịnh bằng lạm phát kỳ vọng và áp lực từ phía cầu. Để mô tả khái niệm áp lực cầu, chúng ta cần xác ịnh các khái niệm về sản lượng tiềm năng và tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên. Sản lượng tiềm năng là sản lượng giả thuyết mà nền kinh tế sẽ tạo ra nếu nó sử dụng tất cả nguồn lực của mình, nó cũng ược gọi là mức sản lượng toàn dụng nguồn lực. Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là tỷ lệ thất nghiệp diễn ra khi sản lượng ang ở mức toàn dụng nguồn lực. Đường Phillips cho rằng tỷ lệ thất nghiệp mà thấp hơn so với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên thì sẽ gắn với tỷ lệ lạm phát gia tăng. Tương tự, tốc ộ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước mà lớn hơn so với mức sản lượng tiềm năng thì cũng sẽ xuất hiện áp lực gia tăng tỷ lệ lạm phát.

Nếu nền kinh tế tăng trưởng với tốc ộ nhanh hơn sản lượng tiềm năng thì các doanh nghiệp gặp phải giới hạn năng lực sản xuất, doanh nghiệp cần phải thuê thêm lao ộng, sử dụng máy móc nhiều hơn và tăng ầu tư. Điều này thường dẫn tới việc gia tăng chi phí sản xuất, bao gồm cả chi phí tiền lương. Cuối cùng, việc gia tăng chi phí sản xuất sẽ chuyển vào giá tiêu dùng, và khiến cho giá tiêu dùng tăng lên và áp lực lạm phát tiếp tục ược thổi bùng lên.

Sự khác biệt giữa mức sản lượng tiềm năng với mức sản lượng thực tế của nền kinh tế ược gọi là khoảng chênh sản lượng. Khoảng chênh sản lượng ược ưa vào trong mô hình ường Phillips làm chỉ số phản ánh áp lực từ phía cầu. Phương trình lạm phát có thể ược rút ra từ các phương trình tiền lương và giá riêng rẽ. Các phương trình giá và tiền lương có thể ược sử dụng ể rút ra mô hình ường Phillips có bổ sung yếu tố kỳ vọng.

 

1 2 3

t t t p pt

Pa GAPa Wqa SS (2.11)

0 1 2 3

e

t t t wt

W  b b GAPb Pb SS (2.12)

1 n e

t j t j

j

PP

 (2.13)

Trong ó dấu chấm ở trên biến số hàm ý phần trăm thay ổi và Pt = tỷ lệ lạm phát trong thời kỳ t;

W = tỷ lệ tăng trưởng tiền lương danh nghĩa;

qp = tỷ lệ tăng trưởng xu thế của năng suất lao ộng;

SSpt = cú sốc cung ảnh hưởng tới mức giá hàng hóa;

SSwt = cú sốc cung ảnh hưởng tới mức tiền lương danh nghĩa;

GAP = biến khoảng chênh GDP, ược xác ịnh bằng hiệu số giữa mức sản lượng thực tế

với mức sản lượng tiềm năng; và

e

Pt = tỷ lệ lạm phát kỳ vọng trong thời kỳ t

Phương trình 2.11 mô tả hành vi ịnh giá cao hơn chi phí lao ộng. Giá ược ặt cao hơn so với chi phí lao ộng iều chỉnh theo năng suất Wqp và chịu ảnh hưởng từ phía cầu theo chu kỳ ( ược o bằng khoảng chênh GDP) và các cú sốc giá ngoại sinh (SSp). Trong phương trình 2.12, lạm phát tiền công ược giả ịnh phụ thuộc vào cầu theo chu kỳ, tỷ lệ lạm phát giá kỳ vọng  Pe và các cú sốc giá ngoại sinh (SSw). Tỷ lệ lạm phát kỳ vọng ược mô hình hóa là trễ một thời kỳ với lạm phát trong quá khứ như trong phương trình 2.13.

Kết hợp các phương trình 2.1, 2.12, và 2.13 sẽ cho chúng ta phương trình ường Phillips sau:

0 1 2 3 4

0 n

t t s t pt wt

s

P d d Pd GAP d SS d SS

     (2.14)

Trong ó d0, d1… là các tham số và các biến khác thì ược ịnh nghĩa như phần trước.

Biến GAP cũng có thể ược biểu diễn như sau:

GAPt = yt – ypt = Yt – Pt - ypt (2.15) Trong ó

Yt = loga của GDP danh nghĩa;

yt = loga của GDP thực tế; và yp = loga của GDP thực tế tiềm năng

Khi lấy sai phân bậc nhất của phương trình 2.15 và các biến ược nhóm lại với nhau, biến GDP có thể ược biểu diễn như sau:

 1 1  

t t pt t pt t pt t

GAP  y yy y   YyP (2.16)

Bằng cách thay thế phương trình 2.16 vào 2.14, phương trình lạm phát ường Phillips có thể ược biểu diễn như sau:

   

0 1 2 1 1 2 3 4

0 n

t t s t pt t pt pt wt

s

P f f Pf yyf Y y f SS f SS

        (2.17)

Chỉ ịnh phương trình ường Phillips như trên cho phép tổng cầu danh nghĩa (thể hiện bằng biểu thức Ytypt) có ảnh hưởng tới lạm phát. Biểu thức SSp và SSw trong

phương trình 2.17 khi làm thực nghiệm thường ược tính bằng thay ổi mức giá tương ối của lương thực và năng lượng.

Do vậy, phương trình ường Phillips ược ước lượng như sau:

    1 2 3

0 1 1 1 2 3 4 5

0 0 0

n n n

t s t s

t t pt t pt s t s s s

s s s

P g g yyg Y y g Pg REPg RFP

  

        (2.18)

Trong ó REPRFP là mức thay ổi tương ối của giá năng lượng và lương thực.

Một phần của tài liệu Bài giảng kinh tế lượng 2 (Trang 59 - 62)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(362 trang)