II. CÁC ỨNG DỤNG KHÁC CỦA LPM
2.1. Nghiên cứu về việc tham gia lực lƣợng lao động - Nghiên cứu của Cohen – Rea – Lerman iiRea – Lermanii
Trong một nghiên cứu cho (Bộ lao ộng Mỹ) U.S Department of Labor, Cohen, Rea, và Lerman quan tâm ến việc tham gia lực lượng lao ộng của nhiều loại lao ộng như là một hàm của một số biến kinh tế - nhân khẩu học. Trong tất cả các hồi quy của họ, biến phụ thuộc là biến giả, lấy giá trị 1 nếu người ó tham gia vào lực lượng lao ộng, lấy giá trị 0 trong trường hợp còn lại.
Trước khi diễn giải các kết quả, chú ý các ặc iểm sau: Đầu tiên hồi quy ược ước lượng bằng việc sử dụng OLS. Để sửa chữa vấn ề phương sai sai số thay ổi, các tác giả sử dụng thủ tục hai bước ược thảo luận ở phần trước trong một vài hồi quy nhưng phát hiện ra rằng các ộ lệch tiêu chuẩn của các ước lượng thu ược không khác biệt không đáng kể ối với các kết quả thu ược mà không có sự iều chỉnh cho phương sai sai số thay ổi. Có lẽ kết quả này là do quy mô của mẫu rất lớn, ó là, khoảng 25,000 quan sát.
Bởi vì quy mô mẫu là rất lớn, giá trị ước lượng ược t có thể dùng ể kiểm ịnh ộ tin cậy thống kê bởi các thủ tục OLS thông thường thậm chí ngay cả khi các sai số lấy các giá trị
k
i i ix Z
1
0
lưỡng phân. Giá trị ước lượng ược R2 là 0.175 có vẻ khá thấp, nhưng với quy mô mẫu rất lớn, giá trị R2 vẫn có ý nghĩa ối với các kiểm ịnh F. Cuối cùng, chú ý cách mà tác giả pha trộn các loại biến số lượng và chất lượng và cách mà họ tính ến các ảnh hưởng tương hỗ.
Bảng 4.3. Sự tham gia lực lƣợng lao động: Hồi quy về nữ, tuổi từ 22, sống tại 96 đô thị lớn (standard metropolitan statistical areas (SMSA)) (Biến phụ thuộc: trong hoặc
ngoài lực lƣợng lao động trong năm 1966)
Biến giải thích Hệ số Tỷ số t
Hằng số 0.4368 15.4
Tình trạng hôn nhân Hôn nhân, sống cùng nhau Hôn nhân, khác
Chưa từng lập gia ình
… 0.1523 0.2915
… 13.8 24.0 Tuổi
22-54 55-64
≥ 65
… -0.0594 -0.2753
… -5.7 -9.0 Số năm học
00-4 05-8 09-11 12-15
≥ 16
… 0.1255 0.1704 0.2231 0.3061
… 5.8 7.9 10.6 13.3 Tỷ lệ thất nghiệp (1966), %
Nhỏ hơn 4.5 4.5-3.4 3.5-4.0 4.1-5.0
≥ 5.1
… -0.0213 -0.0269 -0.0291 -0.0311
… -1.6 -4.0 -4.2 -4.4 Thay ổi trong tỷ lệ thất nghiệp (1965-1966), %
Nhỏ hơn 3.5 3.5-6.49
≥ 6.5
… 0.0301 0.0529
… 3.2 5.1
Các cơ hội việc làm tương ối, % Nhỏ hơn 62
62-73.9
≥ 74
… 0.0381 0.0571
… 3.2 3.2 FILOW, ô la
Nhỏ hơn 1,500 và âm 1,500-7,499
≥ 7,500
… -0.1451 -0.2455
… -15.4 -24.4 Interaction (tình trạng hôn nhân và tuổi)
Tình trạng hôn nhân Tuổi
Khác 55-64 -0.0406 -4.1
Khác ≥ 65 -0.1391 -7.4
Chưa từng kết hôn 55-64 -0.1104 -3.3
Chưa từng kết hôn ≥ 65 -0.2045 -6.4
Interation (tuổi và số năm học ở trường hoàn thành)
Tuổi Số năm theo học
≥65 5-8 -0.0885 -4.8
≥65 9-11 -0.0848 -4.4
≥65 12-15 -0.1288 -4.0
≥65 ≥ 16 -0.1628 -3.6
R2 =0.175
Số quan sát = 25,153
Nguồn: Malcolm S. Cohen, Samuel A. Rea, Jr., và Robert I. Lerman, A Micro Model of Labor Supply, BLS Staff Paper 4, U.S. Department of Labor, 1970, Bảng F-6, trang. 212 -213.
Chú ý: … là cơ sở (để so sánh) hoặc phân mục bị loại bỏ.
FILOW: family income less own wage and salary income (thu nhập của hộ gia ình trừ tiền công và thu nhập tiền lương).
Quay trở lại việc diễn giải các kết quả tìm ược, ta thấy rằng mỗi hệ số góc cho tốc ộ thay ổi trong xác suất có iều kiện của biến cố xảy ra với mỗi ơn vị thay ổi trong giá trị của biến giải thích. Thí dụ, hệ số -0.2753 của biến ―tuổi từ 65 trở lên‖ có nghĩa, giữ nguyên các yếu tố khác không ổi, xác suất của việc tham gia thị trường lao ộng của phụ
nữ trong ộ tuổi ó là nhỏ hơn khoảng 27% (so với phân mục cơ sở là ối với phụ nữ tuổi từ 22 ến 54). Cùng ý nghĩa ó, hệ số 0.3061 ối với biến ―hoàn thành từ 16 năm học trở lên‖, giữ nguyên các yếu tố khác không ổi, xác suất của phụ nữ với trình ộ giáo dục như vậy tham gia vào lực lượng lao ộng là cao hơn 31% (so sánh với phụ nữ có ít hơn 5 năm học, phân mục cơ sở ( ể so sánh)).
Bây giờ xem xét yếu tố tương tác tình trạng hôn nhân và ộ tuổi. Bảng trên chỉ ra rằng xác suất tham gia lực lượng lao ộng là cao hơn khoảng 29% ối với phụ nữ chưa từng kết hôn (so sánh với với phân mục cơ sở) và ối với phụ nữ có ộ tuổi từ 65 trở lên là nhỏ hơn khoảng 28% (so sánh với phân mục cơ sở). Nhưng xác suất tham gia thị trường lao ộng của phụ nữ chưa từng kết hôn và từ 65 tuổi lại nhỏ hơn khoảng 20%o với phân mục cơ sở. Điều ó ngầm ý rằng phụ nữ tuổi từ 65 và chưa từng kết hôn có khả năng tham gia vào thị trường lao ộng cao hơn với phụ nữ tuổi từ 65, có gia ình hoặc thuộc các phân mục khác.
Tiếp tục thủ tục này, có thể dễ dàng diễn giải các hệ số còn lại ược cho trong Bảng 4.3. Từ những thông tin cho, dễ dàng thu ược ước lượng các xác suất có iều kiện của việc tham gia thị trường lao ộng của các phân mục khác nhau. Do ó, nếu chúng ta muốn tìm xác suất cho phụ nữ kết hôn (khác), tuổi từ 22 ến 54 với 12 ến 15 năm học, với tỷ lệ thất nghiệp từ 4.4% ến 3.4%, thay ổi trong tỷ lệ có việc làm từ 3.5% tới 6.49%, các cơ hội có việc làm tương ối là 74 phần trăm hoặc hơn và FILOW là 7500 ( ô la) hoặc hơn, ta thu ược
0.4368 + 0.1523 +0.2231 -0.0213 + 0.0301 +0.0571 -0.2455 = 0.6326
Nói cách khác, xác suất tham gia lực lượng lao ộng của phụ nữ với các ặc iểm trên ước lượng ược là khoảng 63%.