N hững ngitời bị viêm loét d ạ dày, tá trà n g thể hàn tà p h ạm vị có thể d ù n g gạo tẻ lOOg nấu th àn h cháo rồi hòa với Sa n h ân 5g (tán bột), chia ăn vài lần tro n g ngày. Nếu thiếu S a nhân, có thể thay bằng ngô thù du 1 Og, gítng tươi 3 lát hoặc h ạ t tiêu 3g, gừng tvíơỉ 3 lát.
Hàn tà phạm vị là thể bệnh thường ph át vào m ùa lạnh hoặc khi ăn đồ sống. lạnh. Bệnh nh ân đau bụng thành cơn, sỢ lạiứi, ứú( h ấm nóng (nếu chườm nóng vỉing tliiíỢng vị hoặc uống nước nóng thì đỡ đau); kliông khát, nếu có kliát thì thích uống nước nóng: rêu híỡi trắng, ựiạch kliẩn. Ngitời mắc thể này cũng có thể dímg món ăn bài thuốc sau:
- Cá diếc tươi 250g, gìíng tươi 30g, q u ất bì lOg, Bi v/i dạ dàv vư cách điều lYỊ41
h ạt tiêu 3g. Cá đ á n h vảy, bóc inaiiíí, bỏ nội tạntí và rử a sạch; ẠÌng rử a sạch, thái phiến, q u ất bì thái chỉ. D ùng vái lụa gói gừng, cinất bì và h ạt tiêu rồi n hét vào b ụ n g cá, cho nước víía đủ, hầm nhỏ lửa, ãn cá, uống nước khi dõi bụng.
Viêm loét dạ dày, tá tràng thể can khí phạm vị Vùng lluíỢng vị đ a n cluíóìig, lan ra hai bên m ạng siíờn, k h ô n g thích xoa nán. nếu ấn vào thì đ au tăng. Bệnh n h â n b n ồ n nôn, ợ hơi. ợ chua, đầy hơi, ăn khó tiêu, nếu ợ hơi hoặc tru n g tiện được thì dễ chịu, đại tiện không th ô n g khoái, tinh thần uất ức, rêu lưỡi trắ n g dày, m ạch hưyền.
- Mạch n h a sống 30g (n ’i'a sạch), thanh bì lOg (thái phiến), sắc kĩ cả hai tro n g 25 p h ú t rồi lọc bỏ bã, lấy nước, chia uố n g vài lần trong ngày khi còn ấm.
- P h ật thủ 15g rử a sạch , thái vạm, hãm với niíớc sôi tro n g b ìn h kin rồi hòa thêm m ột chút đường phèn, uống thay trà tro n g ngày. Củng có tliể d ù n g P hật th ủ 20 g thái viin, sắc lấy nvíớc rồi cho lOOg gạo tẻ nấn th àn h cháo, chế Uiêm m ột chút đường phèn, chia ăn vài lần tro n g ngày.
- Rễ cây q u ấ t vàng 30 g rử a sạch, thái đoạn, dạ dày lợn 150g thái miếng, h ầm cả hai tliứ cho chín rồi chế th êm gia vỊ, ăn d ạ dày, uốn g nước hầm .
Viêm loét dạ dày, tá tràn g thể tỳ vị hư hàn Vìmg tluíỢng vị đau âm ỉ su ố t ngày. Bệnh nhân
■12 L.^N ANII - hiên soạn
thích chườm nóiiíí và xoa nắn, có cảm 0 á c lạnh bụng, đầy hơi, ăn kém, ch ậm tiêu, có thổ bnồn nôn và nôn ra niíớc trong, gầv sát. m ệt mỏi, d a niêm mạc nhợt, đại tiện lỏng nát, tay chân lạnh, lưỡi nhợt bện, m ạch trầm tế.
- Cá điếc to 2 con, Sa nhân 6g, Trần bì 3g, tiển hồi hương 6g, hạt tỉcn, hcUih, gìíng, tỏi, muối ăn vìta đủ, dần lạc l.OOOg. Cá đánh vảy, bỏ mang và nội tạng, rử a sạch: hạt Uêu giã nhỏ, Trần bì thái chỉ, gừng thái phiến, hành cắt đoạn, Sa nhân đập dập...
Tất cả trộn đền rồi cho vào bụng cá. I)ổ dần vào chảo cho ngập cá rồi rán chín, san đó lấy cá ra, dùng nồi kliác phi hành tỏi, cho thêm m ột clnit nước rồi rim cá nhỏ lửa với gia vị cho ngấm kĩ để ãn.
- Hạt sen bỏ tâm 40 hạt, d ạ dày lợn 1 cái, gia vị và d ần thực vật vìía đủ. Dạ dày làm sạch rồi cho hạt sen vào trong khàn kín, đcm hầm nhừ. san đó thái chỉ, chế thêm gia vị, trộ n lẫn h ạt sen rồi ăn.
Viêm loét dạ dày, tá tràng thể ẩm thực đình trệ Thường do ăn nống thái qná, thức <in đình trệ lân ngày gây nên. Vùng thượng vỊ đầy ( hitóng, tức nặng khó chịu, ợ hơi, nnốt chua, nôn ra thức ăn chưa tiêu, nôn điíỢc thì bụn g đỡ đau, đại tiện không thông thoáng, rêu lưỡi dày, cáu b. tn.
- T h ầ n khúc 10-15g đ ập VỊin, sắc kĩ, lấy nước n ấn với lOOg gạo tẻ th àn h cháo, chia ăn vàl lần tro n g ngày.
Bệnh dạ dùv Vti Ci. clì diều m -i:ỉ
- M ạch n h a lOg rử a sạch, sao vàng, Sơn tra 6g sao cháy. Cả hai sắc kĩ tro n g 3 0 p h ú t, bỏ bã, lấy nước, hò a th êm lOg đường đỏ, chia uố n g vài lần tro n g ngày.
Hai bài thuốc dùng chung cho các thể
- Đại táo 25g, Bạch triiật 30g, Kê nội kỉin 15g (tán bột), bột mì 500g. s ắ c kĩ đại táo và Bạch tm ậ t trong 1 giờ. Sau đó loại bỏ hạt táo, tiếp tục sắc nhỏ lửa rồi ngliiền tliànli dạng bột nháo. Cho bộ t Kê nội kỉm, bột mì và lượng nước vìta đủ, trộn đều và nặn thành những bán h lứiỏ, nướng chúi, ;"m dần.
- Hoài sơn 30g, ý dĩ 30g, h ạt scn bỏ tâm 15g, đ ại táo 10 q u ả, gạo tẻ 50-100g. Tất cả cho vào nồi n ấu tliành cháo, hòa thêm m ột c h u t đường trắng, chia ăn vài lần tro n g ngày khi bụng đói.
(JNG THƯ DẠ DÀY
Ung th ư d ạ dày là loạỉ u ng th ư thường gặp, đ ứ ng đ ầu các loại ung th ư tiêu hóa. T riệu chứng chủ yếu là vìmg bụng trên (thượng vị) klió chịu hoặc đ a u nôn, ợ, nôn ra m áu, tiên p h â n đen, sờ thấy có kliối n. T riệu chứng ban đ ầu khô n g rõ rệt, thường dễ lẫn với viêm d ạ dày, loét d ạ dày tá tràng, rối loạn tiêu hóa. Lúc sờ thấy k hối II và trạ n g thái b ện h n h ân suy m òn thì d ã m uộn. Bệnh có thể m ắc b ấ t kì ở lứa tuổi nào n h ư n g thường gặp ở tuổi 40-60, n a m nhiều hơn nữ.
44 LAN ANH - /)íển s<;ựH ...
* N hăn tố ăn uống: Các nghiên cứn cho thấy những ngiíời thích ăn nóng, uống rượu m ạnh thiíờng gây tổn thiỉơng niêm m ạc d ạ dày, dễ bị ung thư.
* Thói q u en sống: Ãn qn á m ặn cũng dễ gây tổn thương niêm m ạc d ạ dày, rất dễ d ẫn tới ung thư.
HỢp c h ấ t gâg ung thư: Là chất gây un g thư thitờng có ở các thức ăn như cá hu n khói, thịt m uối, lạp xiíờng: dây là nguyên nh ân gây viêm dạ dày, dc bị ung tlnf.
* N hân tố di truyền: Q na điền tra cho thấy, bệnh ung thư d ạ dày có liên quan tới ngitời có nhóm m áu A và thiíờng p hát sinh tro n g những ngiíời thân cận. Đicn đó chứng tỏ bệnh có q n an hộ tới di tm ycii.
* Nhân tố m ôi trường: Ung thư dạ dày thường xuất hiện ớ viiiig ôn đới. ở những vỉnig nhiệt đới.
vùng khí hậu ẩm thấp, môi trường bị ô nhiễm củng dễ bị ung thu’ d ạ dày.
* Nhữỉìg bện h khác: Hiện nay, qua nghiên cứu ngitời ta thấy các bệnh sau cũng liên qn an tới bệnh nng thư dạ dày.
- Viêm d ạ dày m ạn tính: Tỉ lệ th àn h nn g thií từ 6 - 10% .
- Loét d ạ dày m ạn tính: Tỉ lệ th àn h ung thư từ 10 - 38,4°/^..