CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG
2.1 Giới thiệu Trung tâm phần mềm Viettel 1
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm phần mềm Viettel 1
Giai đoạn trước năm 2012, tất cả các bộ phận của Tập Đoàn đều có bộ phận phụ trách CNTT và đảm bảo CNTT.
Nguồn: Tác giả Với tổ chức như mô hình trên, bộ máy CNTT chỉ làm các sự vụ và phục vụ cho hoạt động nội bộ, không thực hiện các dự án ngoài để tạo thêm nguồn thu. Không đáp ứng được mong muốn ngày càng cao của các bên liên quan (lãnh đạo, nhân viên) đối với việc đầu tư một hệ thống CNTT hiệu quả:
Hình82.1 Tổ chức ngành CNTT từ trước năm 2012
- Hạ tầng CNTT phục vụ sản xuất kinh doanh dù được quan tâm đầu tư lớn nhưng chưa tương xứng với tiềm năng.
- Hệ thống hoạt động rời rạc, không có sự gắn kết, không có sự liên lạc với nhau về chuyên môn và nghiệp vụ.
- Khi phát triển hệ thống mới thường không có tầm nhìn chiến lược chung, đầu tư dàn trải không hiệu quả.
- Mỗi đơn vị có tổ chức quy mô từ nhỏ đến vừa, nhân sự ngành CNTT ít có cơ hội được rèn luyện với những việc khó - việc mới, ít có cơ hội phát triển.
- Tổ chức phân tán khiến các hệ thống rời rạc, không kết nối, gây khó cho việc báo cáo, khai thác dữ liệu lớn phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Khó thay đổi khi chiến lược kinh doanh có sự điều chỉnh.
Trung tâm phần mềm Viettel 1 được thành lập cuối năm 2012 trên cơ sở sáp nhập các đơn vị phát triển phần mềm, hệ thống của các đơn vị CNTT trong toàn Tập Đoàn.
Trung tâm phần mềm Viettel 1 bên cạnh nhiệm vụ phát triển các hệ thống phục vụ khách hàng nội bộ còn sản xuất phần mềm phục vụ khách hàng ngoài để tăng doanh thu, đảm bảo thu nhập tốt hơn cho nhân viên, đóng góp vào doanh thu chung của Tập Đoàn. Tổ chức của trung tâm (Hình 2.2) phù hợp với xu hướng của thế giới khi tổ chức hoạt động của đơn vị CNTT.
Nguồn: Tác giả Hình92.2. Tổ chức Trung tâm phần mềm Viettel 1 từ năm 2012 đến nay
Với việc tập trung việc phục vụ khách hàng ngoài về một đầu mối giúp giải quyết phần nào các điểm yếu cố hữu của mô hình tổ chức cũ, mở ra cơ hội phát triển lâu dài cho hoạt động của ngành CNTT trong Tập Đoàn. Đội ngũ làm CNTT trong Tập Đoàn có cơ hội phát triển tốt hơn để phát triển nghề nghiệp, tạo cơ chế thu hút nhân sự giỏi, xuất sắc cho đơn vị.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc a) Trung Tâm Giải Pháp Tích Hợp Hệ Thống
Đơn vị chuyên về công nghệ, giải pháp, nghiệp vụ, sản xuất phần mềm tích hợp hệ thống phục vụ khai thác dữ liệu, tích hợp hệ thống thành thể thống nhất, tổng hợp báo cáo các xu hướng kinh tế xã hội.
Đối tượng khách hàng mà trung tâm hướng đến là khách hàng cơ quan hành chính nhà nước, bộ ngành, các doanh nghiệp lớn, khách hàng cá nhân.
Các sản phẩm của trung tâm: Trung tâm điều hành thông minh, trung tâm báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, …
b) Trung Tâm Giải Pháp Chính Phủ
Có chức năng giúp việc, tham mưu về công nghệ, giải pháp, nghiệp vụ, sản xuất phần mềm trong khu vực công, quản lý nhà nước.
Đối tượng khách hàng mà trung tâm hướng đến là khách hàng cơ quan hành chính nhà nước, bộ ngành, chính quyền địa phương, các Sở, ban ngành.
Các sản phẩm gồm các phần mềm văn phòng điện tử, chính phủ điện tử, quản lý hộ tịch, hộ khẩu điện tử …
c) Trung Tâm Giải Pháp Giao Thông
Đơn vị chuyên sản xuất phần mềm trong lĩnh vực giao thông vận tải, các lĩnh vực giao thông, logistics.
Đối tượng khách hàng mà trung tâm hướng đến là khách hàng các công ty vận tải, hàng không, khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ vận tải, các hợp tác xã kinh doanh dịch vụ vận tải.
Các sản phẩm gồm các hệ thống đặt vé xe, vé tàu, vé máy bay, hệ thống thu phí không dừng,…
d) Trung Tâm Giải Pháp Y Tế
Là đơn vị chuyên về công nghệ, giải pháp, nghiệp vụ, sản xuất phần mềm trong lĩnh vực y tế, sức khỏe.
Đối tượng khách hàng mà trung tâm hướng đến là khách hàng các bệnh viện, hệ thống y tế xã phường, các trung tâm y tế quận huyện.
Các sản phẩm gồm các hệ thống quản lý bệnh viện, hệ thống đặt lịch khám bệnh, quản lý phòng khám, quản lý nhà thuốc,…
e) Trung Tâm Giải Pháp Giáo Dục
Đơn vị chuyên về công nghệ, giải pháp, nghiệp vụ, sản xuất phần mềm trong lĩnh giáo dục đào tạo.
Đối tượng khách hàng mà trung tâm hướng đến là khách hàng các trường học ở bậc giáo dục đại học, trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học.
Các sản phẩm gồm các hệ thống quản lý trường học, sổ liên lạc điện tử, học trực tuyến,…
f) Trung Tâm Hạ Tầng
Đơn vị chuyên về định cỡ hệ thống CNTT, vận hành các hệ thống nội bộ, giải quyết các vướng mắc, sự cố liên quan đến hạ tầng, các chức năng của Trung Tâm Hạ Tầng:
Quản lý, vận hành kho dữ liệu
Đảm bảo hệ thống mạng hoạt động an toàn, thông suốt.
Đảm bảo hệ thống luôn sẵn sàng.
Đảm bảo an toàn thông tin các hệ thống CNTT.
Duy trì, đánh giá các chính sách, quy trình quy định về bảo mật thông tin.
Cung cấp các dịch vụ bảo mật cho nội bộ và khách hàng ngoài.
Đối tượng khách hàng của Trung Tâm Hạ Tầng chủ yếu là khách hàng nội bộ trong Tập Đoàn.
Các sản phẩm gồm hệ thống giám sát cảnh báo sự cố bảo mật, phần mềm quét virus,…
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh
Doanh thu của Trung tâm phần mềm Viettel 1 đến từ 3 hoạt động chính: kinh doanh phần mềm, cung cấp dịch vụ vận hành hệ thống, dịch vụ phần mềm. Trong đó doanh thu từ kinh doanh phần mềm mang lại lợi nhuận chính cho đơn vị. Trung tâm phần mềm Viettel 1 là đơn vị hạch toán phụ thuộc tập đoàn, tuy nhiên vẫn hoạt động theo mô hình trung tâm chi phí, kết quả kinh doanh và chi phí được ghi nhận để đảm bảo tính hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả kinh doanh cụ thể như bảng 2.1.
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 7
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2016 2017 2018 2019
Tổng doanh thu 1.140 1.230 1.232 1.317
- Doanh thu từ kinh doanh phần mềm 449 450 460 465 - Doanh thu cung cấp dịch vụ vận hành hệ thống 300 396 317 392 - Doanh thu từ dịch vụ phần mềm 391 384 455 460
Tốc độ tăng trưởng doanh thu (%) 7,89 0,16 6,89
Tổng chi phí 245 255 300 305
Lợi nhuận trước thuế 895 975 932 1.012
Nguồn: Phòng tài chính – kế toán Tốc độ tăng trưởng doanh thu giảm mạnh trong giai đoạn 2017-2018, tuy nhiên đã ổn định lại trong giai đoạn 2018-2019. Nguyên nhân do thị trường phần mềm có nhiều biến động, các đối thủ cạnh tranh trong ngành như FPT, VNPT,… đưa ra thị trường nhiều sản phẩm mới, bên cạnh đó sự xuất hiện của nhiều đối thủ đến từ nước ngoài và phong trào khởi nghiệp trong lĩnh vực CNTT khiến việc kinh doanh sản phẩm dịch vụ CNTT gặp những khó khăn nhất định. Trong giai đoạn sắp tới, Trung tâm phần mềm Viettel 1 cần nâng cao khả năng cạnh tranh, đẩy mạnh gia tăng doanh thu và thị phần, bên cạnh đó nâng cao chất lượng dịch vụ, đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu, cam kết cung cấp chất lượng dịch vụ ở mức tốt nhất đến khách hàng.