Chương 3 HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3 -2 ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
3.4. Vận dụng ma trận SWOT để hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3 -2 đến năm 2020
3.4.2. Phân tích chiến lược được đề xuất
Bảng 3.2 - Ma trận QSPM nhóm S-O
STT Các yếu tố
Điểm Phân loại
Các chiến lược có thể thay thế CL phát triển
thị trường
CL thâm nhập thị trường
AS TAS AS TAS
Các yếu tố bên trong
1 Năng lực kinh nghiệm 3 3 9 3 9
2 Chất lượng sản phẩm 3 3 9 3 9
3 Chế độ chính sách đối với người lao động 3 2 6 2 6
4 Hệ thống quản lý 3 3 9 2 6
5 Khả năng tài chính của công ty 3 3 9 3 9
6 Uy tín thương hiệu của công ty 3 3 9 3 9
Các yếu tố bên ngoài
1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam 3 3 9 3 9
2 Tốc độ tăng trưởng của ngành xây dựng 3 3 9 3 9
3 Tỷ lệ lạm phát ổn định 3 2 6 2 6
4 Chính sách ưu đãiđối với lĩnh vực xây dựng 3 3 9 3 9
5 Việt Nam gia nhập các tổ chức, hiệp hội:
TPP, WTO, AFTA 3 3 9 2 6
6 Tình hình dân nhập cư ngày càng tăng 3 2 6 3 9
7 Nguồn cung ứng nguyên vật liệu 3 2 6 2 6
Tổng cộng 105 102
(Nguồn: Tham khảo ý kiến chuyên gia và tổng hợp của tác giả)
Nhận xét:
Việc phân tích ma trận QSPM nhóm S-O cho thấy chiến lược SO1 được lựa chọn vì có tổng số điểm hấp dẫn (TAS=105) cao hơn so với chiến lược SO2 vì có tổng số điểm hấp dẫn (TAS=102). Do đó, trong giai đoạn này công ty nên tập trung đẩy mạnh chiến lược phát triển thị trường trong nước, tận dụng những lợi thế của những sản phẩm hiện có để có thể mở rộng thị trường tiêu thụ của sản phẩm.
3.4.2.2. Nhóm chiến lược S -T
Bảng 3.3 - Ma trận QSPM nhóm S-T
STT Các yếu tố
Điểm Phân loại
Các chiến lược có thể thay thế CL phát triển
sản phẩm
CL Đa dạng hóa đồng
tâm
AS TAS AS TAS
Các yếu tố bên trong
1 Năng lực kinh nghiệm 3 3 9 3 9
2 Chất lượng sản phẩm 3 3 9 3 9
3 Chế độ chính sách đối với người lao động 3 2 6 2 6
4 Hệ thống quản lý 3 3 9 2 6
5 Khả năng tài chính của công ty 3 3 9 3 9
6 Uy tín thương hiệu của công ty 3 2 6 2 6
Các yếu tố bên ngoài
1 Kinh tế thế giới chưa phục hồi 2 3 6 3 6
2 Các quy định về đấu thầu, khai thác
khoáng sản 2 2 4 2 4
3 Các đối thủ cạnh tranh trong ngành tăng 2 3 6 3 6
4 Yêu cầu của khách hàng về chất lượng
ngày càng cao 2 3 6 3 6
5 Khó khăn trong việc thu hút nguồn nhân
lực chất lượng cao 2 2 4 2 4
Tổng cộng 74 71
(Nguồn: Tham khảo ý kiến chuyên gia và tổng hợp của tác giả)
Nhận xét:
Phân tích ma trận QSPM nhóm S-T cho thấy chiến lược ST2 bị loại vì có tổng số điểm hấp dẫn (TAS=71) thấp hơn so với chiến lược ST1 vì có tổng số điểm hấp dẫn (TAS=74). Do đó, trong giai đoạn này công ty nên tiếp tục tập trung đẩy mạnh chiến lược phát triển sản phẩm mới, chiến lược này nhằm khai thác sức mạnh nội bộ năng lực kinh nghiệm sản xuất, về chất lượng sản phẩm cũng như về tài chính để có thể cải tiến, nâng cao, tiếp tục hoàn thiện chất lượng của sản phẩm tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Với chiến lược ST1, Công ty sẽ tập trung mọi nguồn lực cần thiết để thực hiện chiến lược.
3.4.2.3. Nhóm chiến lược W -O
Bảng 3.4 - Ma trận QSPM nhóm W-O
STT Các yếu tố
Điểm Phân loại
Các chiến lược có thể thay thế CL phát triển
sản phẩm
CL chỉnh đốn giản đơn
AS TAS AS TAS
Các yếu tố bên trong
1 Hoạt động marketing 2 2 4 4 8
2 Gía thành sản phẩm 2 2 4 2 4
3 Máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ 2 3 6 3 6
4 Nguồn khai thác mỏ đá xây dựng 2 2 4 2 4
5 Trìnhđộ tay nghề lao động 2 3 6 3 6
6 Hoạt động nghiên cứu phát triển 2 3 6 3 6
Các yếu tố bên ngoài
1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế Việt Nam 3 2 6 2 6
2 Tốc độ tăng trưởng của ngành xây dựng 3 3 9 2 6
3 Tỷ lệ lạm phát ổn định 4 2 8 2 8
4 Chính sách ưu đãiđối với lĩnh vực xây
dựng 3 3 9 3 9
5 Việt Nam gia nhập các tổ chức, hiệp
hội: TPP, WTO, AFTA 3 3 9 3 9
6 Tình hình dân nhập cư ngày càng tăng 3 2 6 2 6
7 Nguồn cung ứng nguyên vật liệu 3 2 6 2 6
Tổng cộng 83 84
(Nguồn: Tham khảo ý kiến chuyên gia và tổng hợp của tác giả) Nhận xét:
Phân tích ma trận QSPM nhóm W-O cho thấy chiến lược WO2 được lựa chọn vì có tổng số điểm hấp dẫn (TAS=84) cao hơn so với chiến lược WO1 vì có tổng số điểm hấp dẫn (TAS=83). Trong giai đoạn này công ty nên tập trung vào chiến lược chỉnh đốn giản đơn, tiếp tục thực hiện điều chỉnh sắp xếp lại cơ cấu tổ chức trong sản xuất kinh doanh, hoàn thiện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực mà chiến lược hiện tại đang thực hiện, khắc phục những hạn chế, tận dụng những cơ hội bên ngoài để tăng uy tín cho côn g ty đối với khách hàng.
3.4.2.4. Nhóm chiến lược W -T
Bảng 3.5 - Ma trận QSPM nhóm W-T
STT Các yếu tố
Điểm Phân loại
Các chiến lược có thể thay thế CL tái cơ cấu
các lĩnh vực kinh doanh
CL hội nhập về phía sau
AS TAS AS TAS
Các yếu tố bên trong
1 Hoạt động marketing 2 2 4 2 4
2 Gía thành sản phẩm 2 2 4 2 4
3 Máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ 2 3 6 3 6
4 Nguồn khai thác mỏ đá xây dựng 2 2 4 4 8
5 Trìnhđộ tay nghề lao động 2 3 6 2 4
6 Hoạt động nghiên cứu phát triển 2 2 4 3 6
Các yếu tố bên ngoài
1 Kinh tế thế giới chưa phục hồi 2 3 6 3 6
2 Các quy định về đấu thầu, khai thác
khoáng sản 2 2 4 3 6
3 Các đối thủ cạnh tranh trong ngành tăng 2 3 6 3 6
4 Yêu cầu của khách hàng về chất lượng
ngày càng cao 2 2 4 2 4
5 Khó khăn trong việc thu hút nguồn nhân
lực chất lượng cao 2 3 6 2 4
Tổng cộng 54 58
(Nguồn: Tham khảo ý kiến chuyên gia và tổng hợp của tác giả) Nhận xét:
Phân tích ma trận QSPM nhóm W-T cho thấy chiến lược WT2 được lựa chọn vì có tổng số điểm h ấp dẫn (TAS=58) cao hơn so với chiến lược WT1 vì có tổng số điểm hấp dẫn (TAS=54). Trong giai đoạn này công ty nên tập trung vào chiến lược hội nhập về phía sau. Công ty sẽ tập trung nguồn lực để rà soát lại nội bộ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao năng lực nghiên cứu phát triển, tìm kiếm nguồn mỏ đá mới để khai thác thay thế cho mỏ đá cũ sắp hết hạn khai thác.
Với kết quả phân tích từ các bảng ma trận QSPM, tác giả đã chọn ra các chiến lược ưu tiên triển khai trong thời gian tới:
1. Chiến lược phát triển thị trường
2. Tiếp tục duy trì chiến lược phát triển sản phẩm 3. Chiến lượcchỉnh đốngiản đơn
4. Chiến lược hội nhập về phía sau
Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra các chiến lược được hỗ trợ như:
1. Chiến lượcthâm nhập thị trường 2. Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm
3. Chiến lược tái cơ cấu các lĩnh vực kinh doanh
Các chiến lược này sẽ được phối hợp thực hiện tùy theo thời điểm thích hợp của công ty.