Chương 3 HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 3 -2 ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
3.5. Đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược
3.5.1. Giải pháp thực hiện chiến lược phát triển thị trường
Thị trường sản xuất kinh doanh của công ty có vai trò quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của một công ty. Do đó, việc nghiên cứu tìm hiểu để
mới luôn là mục tiêu của công ty. Các giải pháp nhằm phát triển thị trường của công ty như sau:
3.5.1.1. Tăng cường công tác nghiên cứu, mở rộng thị trường
Hiện nay, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau rất căng thẳng, những công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm mới cũn g như xây dựng chiến lược khuyến mãi, chiết khấu… đều do nhân viên phòng kinh doanh kiêm nhiệm lên kế hoạch.
Vì vậy, việc thành lập bộ phận Marketing là cần thiết để giúp Công ty xây dựng chiến lược cạnh tranh và sử dụng vũ khí cạnh tranh có hiệu quả nhất để nâng cao uy tín, chinh phục khách hàng và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường. Công ty cần thành lập bộ phận chuyên trách, các nhóm nghiên cứu nhằm phân tích, dự báo cho từng mảng thị trường. Bộ phận nghiên cứu thị trường phải thông thạo các nghiệp vụ để có điều kiện chuyên sâu nắm vững đặc điểm của thị trường. Bên cạnh đó, bộ phận này cũng có nhiệm vụ là cung cấp các cơ sở dữ liệu đáng tin cậy về thị trường, đối thủ cạnh tranh, các kênh phân phối nhằm giúp công ty có định hướng tốt trong sản xuất. Bộ phận này sẽ liên kết với các bộ phận khác như bộ phận sản xuất, tài chính... và với bộ phận hoạch định chiến lược để đề ra các kế hoạch sản xuất cho từng thời điểm.
Tăng quy mô thị trường, mở rộng thị phần dựa vào khả năng và ưu thế của mình .Tùy vào tình hình tài chính hiện tại của mình, Công ty cần tập trung vào phân đoạn thị trường trọng điểm của mình, tìm hiểu và dự báo xu hướng tiêu dùng trong thời gian sắp tới. Công ty cần làm tốt công tác nghiên cứu thị trường, tạo được một mạng lưới tiếp thị phân phối rộng khắp, phản ứng nhanh nhạy trước những thay đổi của đối thủ cạnh tranh. Bên cạnh đó, Công ty nên đưa ra những biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống phân phối, kể cả chất lượng dịch vụ trước và sau khi bán cho phù hợp với đặc điểm của thị trường tiêu dùng. Đa dạng hóa các kênh tiêu thụ sản phẩm, nhưng nên cố gắng phát triển kênh phân phối sản phẩm trực tiếp, tránh phụ thuộc vào các đơn vị trung gian....
3.5.1.2. Nâng cao năng lực tiếp thị, bán hàng
- Tăng cường quảng bá sản phẩm: Tăng cường giới thiệu sản phẩm, quảng bá hìnhảnh Công ty thông qua việc xây dựng một thương hiệu vững mạnh. Quảng cáo rộng rãi sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng. Để xây dựng thương hiệu vững mạnh cần thực hiện tốt những cam kết về giá trị mang lại đối với khách hàng. Thiết lập mối quan hệ tốt đối với các khách hàng truyền thống và các khách hàng tiềm năng mới.
- Xây dựng chính sách bán hàng hiệu quả: Xây dựng chính sách bán hàng linh hoạt theo nhóm khách hàng. Để có năng lực này, đội ngũ bán hàng cần thường xuyên cập nhật thông tin về thị trường, khách hàng và các chính sách bán hàng của các đối thủ cạnh tranh. Các chính sách bán hàng cần được đánh giá về hiệu quả tác động để có các điều chỉnh kịp thời và phù hợp với tình hình thị tr ường.
-Nâng cao năng lực quản lý quan hệ khách hàng:
Trước hết cần xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu khách hàng (các nhà thầu trên thị trường) và thường xuyên cập nhật các thông tin khách hàng và lịch sử giao dịch để đánh giá và phân loại khách hàng kịp th ời, từ đó nâng cao hiệu quả của các chính sách bán hàng.
Tập trung chăm sóc các khách hàng chính của công ty bằng các chương trình quan hệ khách hàng hiệu quả.
Triển khai chương trình tư vấn kỹ thuật cho khách hàng để tạo giá trị gia tăng, đồng thời nângcao uy tín cho Công ty.
Quản lý quan hệ khách hàng có hệ thống, được cá nhân hoá (đối với lãnh đạo của doanh nghiệp, chủ đầu tư, tổng thầu)
Tuyển dụng và đào tạo lực lượng bán hàng có năng lực chuyên môn và các kỹ năng công việc phù hợp. Đồng thời, cần xây dựng chính sách thu nhập và đãi ngộ gắn với kết quả kinh doanh, từ đó khuyến khích nỗ lực của đội ngũ bán hàng.
3.5.1.3. Quản lý tốt hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Quản lý chất lượng: Kiểm soát chất lượng của sản phẩm trong quá trình sản xuất theo quá trình sản xuất như kiểm soát định lượng về chất lượng nguyên liệu và
thành phẩm, giám sát sản xuất đảm bảo tuân thủ chặt chẽ quy trình, quyđịnh trong sản xuất và giao hàng tại công trình. Sử dụng công cụ thống kê, phân tích xác định nguyên nhân, cách khắc phục, phòng ngừa giảm hàng lỗi.
- Quản lý tiến độ sản xuất: Công ty cần lập kế hoạch dự án chi tiết phù hợp với yêu cầu kế hoạch cơ sở và đơn đặt hàng. Thực hiện việc giám sát và quản lý tiến độ chặt chẽ. Và phối hợp với bên mua để đảm bảo giao hàng đúng yêu cầu về sản phẩm và tiến độ.
- Quản lý định mức: Đảm bảo có đủ các định mức tiêu hao vật tư, máy móc thiết bị sản xuất, lao động và cải tiến liên tục để đảm bảo các định mức bám sát với thực tế và duy trì chất lượng sản phẩm.
- Quản lý máy móc thiết bị sản xuất: Trang bị đầy đủ các thiết bị đo lường:
Nguyên vật liệu, thông số kỹ thuật, thiết bị kiểm tra,…đảm bảo sản xuất đúng quy trình, quyđịnh.
Đảm bảo máy móc thiết bị luôn duy trì tình trạng hoạt động tốt nhất và đảm bảo sản xuất đáp ứng đúng đơn hàng. Khai thác tối đa thời gian hoạt động của máy móc thiết bị đảm bảo thời gian chết thiết bị thấp nhất. Ngoài ra, công ty cần c ó đầy đủ các thiết bị dự phòngđảm bảo thay thế kịp thời, không gián đoạn sản xuất.
3.5.1.4. Tăng cường công tác tài chính
Nguồn lực tài chính thể hiện qua quy mô, cơ cấu tài sản, nguồn vốn, khả năng huy động vốn, sử dụng có hiệu quả tài chính trong quá trình sản xuất, kinh doanh của công ty. Nếu biết khai thác, sử dụng có hiệu quả thì cũng có thể tạo ra vị thế cạnh tranh tốt.
Đểmở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, Công ty cần đầu tư thêm máy móc thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển. Do đó, nhu cầu về vốn của Công ty là rất lớn.
Công ty cần xây dựng các dự án, kế hoạch phát triển trong tương lai mang tính khả thi, qua các kế hoạch mang lại hiệu quả cao, từ đó mới có thể huy động vốn từ các cổ đông, vay vốn từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng…
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chính, quản lý công nợ phải thu phải trả của khách hàng, thường xuyên tiến hành phân tích các chỉ tiêu tài chính nhằm đưa ra kế hoạch cũng như có những biện pháp phù hợp. Đồng thời, thường xuyên cập nhật những thay đổi của chế độ kế toán để xử lý đúng quy định.
Công ty cần tận dụng nguồn vốn cho vay ngắn hạn và dài hạn của các tổ chức tín dụng khác để đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, đào tạo nhân lực, phát triển và đẩy mạnh sản xuất, sử dụng hiệu quả vốn vay. Thực hiện chính sách tiết kiệm giảm chi chí sản xuất và quản lý để nhanh chóng thu hồi vốn vay. Phấn đấu nâng cao vòng quay vốn cho từng hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ được tồn kho theo hạn mức tối thiểu cho phép.