2.4.1. Khái niệm và đặc điểm công ty cổ phần a. Khái niệm
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định của pháp luật.
b. Đặc điểm
- Đặc điểm về thành viên:
Thành viên của công ty cổ phần là các cổ đông, là đồng chủ sở hữu của công ty.
Cổ đông có thể là tổ chức hoặc cá nhân.
Số lượng thành viên tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.
Có 2 loại cổ đông trong công ty cổ phần: cổ đông sáng lập và cổ đông khác.
Mỗi cổ đông sở hữu một lượng cổ phần khác nhau, tạo nên sự khác biệt về quyền và nghĩa vụ giưã các cổ đông.
- Giới hạn trách nhiệm: giới hạn trách nhiệm hữu hạn
Các thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn góp vào doanh nghiệp.
- Tư cách pháp lý
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
-Vốn và chuyển nhượng vốn:
Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần. Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.
Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác bằng cách bán ra trên thị trường chứng khoán, trừ một số trường hợp
- Tham gia thị trường chứng khoán
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.
2.4.2. Cổ phần, Cổ phiếu, Cổ đông a. Cổ phần
Cổ phần là phần đơn vị nhỏ nhất của công ty cổ phần.
Công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ phần phổ thông. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết.
Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi: cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại....
b. Cổ phiếu
Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên. Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với số cổ phần do tổ chức phát hành.
c. Cổ đông
Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần. Các loại cổ đông bao gồm: cổ đông sáng lập, cổ đông phổ thông, cổ đông ưu đãi biểu quyết,
2.4.3. Thành lập doanh nghiệp
- Sáng lập: giai đoạn chuẩn bị thành lập công ty. Các cổ đông sáng lập thảo luận để thống nhất những nội dung trong Điều lệ công ty. Khi bản Điều lệ và Nghị quyết về việc thành lập công ty được Đại hội đồng cổ đông sáng lập thông qua thì giai đoạn này kết thúc.
- Đăng ký kinh doanh
Người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần làm Bộ hồ sơ đăng ký kinh doanh gửi đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, bao gồm :
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;
b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
- Công bố nội dung đăng ký kinh doanh: Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải đăng trên mạng thông tin doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc một trong các loại tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp về các nội dung chủ yếu sau đây:
Tên doanh nghiệp; Địa chỉ; Ngành, nghề kinh doanh;số cổ phần và giá trị vốn cổ phần đã góp và số cổ phần được quyền phát hành đối với công ty cổ phần;
Vốn pháp định; người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;Nơi đăng ký kinh doanh.
- Góp vốn: Thanh toán đủ số cổ phần cam kết mua trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2.4.4. Tổ chức hoạt động công ty cổ phần
Công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác:
- Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;
- Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị. Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty.
Trường hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty;
trường hợp Điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty.
CHƯƠNG 3: PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG KINH DOANH, THƯƠNG MẠI 3.1. Những quy định chung về hợp đồng trong hoạt động thương mại
3.1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại hợp đồng thương mại.
a. Khái niệm
Hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hay chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Quan hệ dân sự nói chung bao gồm các quan hệ dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động.
Hợp đồng thương mại là thỏa thuận giữa các thương nhân để thực hiện hoạt động thương mại.
b. Đặc điểm
- Chủ thể HĐ thương mại là thương nhân
Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.
HĐ trong hoạt động thương mại nhưng chủ thể không phải là thương nhân thì không phải là hợp đồng thương mại mà là hợp đồng dân sự theo nghĩa hẹp.
- Nội dung của HĐ thương mại là hoạt động thương mại.
Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác.
- Hình thức: hầu hết hợp đồng theo sự điều chỉnh của Luật thương mại phải được lập thành văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị tương đương văn bản (điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật).
c. Phân loại hợp đồng thương mại
- HĐ mua bán hàng hóa: bao gồm những hợp đồng mua bán hàng hoá giữa các thương nhân trên lãnh thổ VN, trong đó có những hợp đồng mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá và có những hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế.
-HĐ dịch vụ: gồm 2 nhóm: hợp đồng dịch vụ liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá và hợp đồng dịch vụ độc lập.
3.1.2. Trách nhiệm pháp lý do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại
a. Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng thương mại
• Vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thoả thuận giữa các bên hoặc theo quy định của Luật thương mại. Có 2 loại vi phạm:
- Vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng.
- Vi phạm không cơ bản.
• Trường hợp miễn trách: Các trường hợp miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm
1. Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:
a) Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;
b) Xảy ra sự kiện bất khả kháng;
c) Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;
d) Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.
2. Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp miễn trách nhiệm.
• Hình thức trách nhiệm pháp lý:
- Buộc thực hiện đúng hợp đồng: là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồng hoặc dùng các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện và bên vi phạm phải chịu chi phí phát sinh.
- Phạt vi phạm: là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm quy định của Luật Thương mại.
- Bồi thường thiệt hại: là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm.
- Tạm ngừng thực hiện hợp đồng: là việc một bên tạm thời không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây: Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để tạm ngừng thực hiện hợp đồng; Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.
- Đình chỉ thực hiện hợp đồng: là việc một bên chấm dứt thực hiện nghĩa vụ hợp đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây: Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để đình chỉ hợp đồng; Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.
- Hủy bỏ hợp đồng:Hủy bỏ toàn bộ hợp đồng là việc bãi bỏ hoàn toàn việc thực hiện tất cả các nghĩa vụ hợp đồng đối với toàn bộ hợp đồng. Hủy bỏ một phần hợp đồng là việc bãi bỏ thực hiện một phần nghĩa vụ hợp đồng, các phần còn lại trong hợp đồng vẫn còn hiệu lực.
b. Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mai
Các hình thức giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại bao gồm:
- Thương lượng giữa các bên.
- Hoà giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian hoà giải.
- Giải quyết tại Trọng tài hoặc Toà án.
Thủ tục giải quyết tranh chấp trong thương mại tại Trọng tài, Toà án được tiến hành theo các thủ tục tố tụng của Trọng tài, Toà án do pháp luật quy định