HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: 15p

Một phần của tài liệu VĂN 7 PTNL 5512 (Trang 144 - 149)

HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP

Nhóm 1: Thời gian biểu diễn ca Huế

C- HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: 15p

-Củng cố k/n, t/d của phép LK -Rèn k/n nhận biết và sử dụng LK 2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân, nhóm 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày vào vở BT

4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*GV chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu HS TL nhóm BT1,2

?Tìm phép liệt kê trong bài Tinh thần yên nước...

- tổ 1 đoạn 1,2 - tổ 3: đoạn 4

- Xét theo cấu tạo:

+ kiểu liệt kê theo từng cặp + kiểu liệt kê không theo từng cặp

- Xét theo ý nghĩa:

+ kiểu liệt kê tăng tiến +kiểu liệt kê không tăng tiến

*Ghi nhớ 1,2 sgk/tr105

III-Luyện tập:

1-Bài 1 (106 ):

2- Bài 2 (106 ):

P. loại liệt ke

Cấu tạo Ý nghĩa

Theo

cặp Ko

theo cặp

Tăng

tiến Ko

tăn g tiến

- tổ 2 đoạn 3 - tổ 4: BT 2

*Học sinh tiếp nhận - Thực hiện nhiệm vụ- Báo cáo kết quả- Nhận xét, bổ sung, đánh giá kết quả

- Dự kiến sản phẩm:

-Bài 1 (106 ): Các phép liệt kê:

+Đ1: nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp nước.-> diễn tả đầy đủ, sâu sắc: Sức mạnh của tinh thần yêu nước.

+Đ2:Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,... -> Lòng tự hào về những trang sử vẻ vang qua tấm gương những vị anh hùng dân tộc.

- Đ3: Từ các cụ già tóc bạc... đến..., từ nhân dân miền ngược... đến... Từ những c.sĩ... đến..., từ những phụ nữ...

đến...-> Sự đồng tâm nhất trí của mọi tầng lớp nhân dân đứng lên chống Pháp.

+Đ4: giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo-> diễn tả cụ thể những việc phải làm.

- Bài 2 (106 ):Các phép LK:

a - dưới lòng đường, trên vỉa hè, trong cửa tiệm.

- Những cu li xe; Những quả dưa hấu...; những xâu lạp sườn..; cái rốn một chú khách..; một viên quan...

b- Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung - Giáo viên nhận xét, đánh giá, kết luận HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG: 3p

1. Mục tiêu: vận dụng phép LK khi nói hoặc viết 2. Phương thức thực hiện:- Hoạt động cặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động- Trình bày vào vở BT

4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*GV chuyển giao nhiệm vụ

- Viết ĐV tả giờ ra chơi có sử dụng 2 phép liệt kê đã học

*Học sinh tiếp nhận - Thực hiện nhiệm vụ- Báo cáo kết quả- Nhận xét, bổ sung, đánh giá kết quả

- Dự kiến sản phẩm:

VD : + LK về Kg sân: dưới gốc bàng…, bên trái sân …, bên phải sân …, ở giữa sân … +LK về các trò chơi: nhảy dây, đá cầu, đuổi bắt ….

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG, SÁNG TẠOTÌM TÒI, MỞ RỘNG: 1p 1. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học.

2. Phương thức thực hiện:- Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động- Trình bày vào vở

4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh tự đánh giá.

- Giáo viên đánh giá vào tiết sau.

5. Tiến trình hoạt động:

*GV chuyển giao nhiệm vụ

- Tìm những câu văn, câu thơ có phép LK

*Học sinh tiếp nhận - Thực hiện nhiệm vụ- Báo cáo kết quả- Nhận xét, bổ sung, đánh giá kết quả

+ Đọc yêu cầu.

+ Về nhà sưu tầm.

- Học thuộc hai ghi nhớ

- làm bài tập 3

Ngày dạy: 17/4/2021 Tiết 120:TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

Đặc điểm của văn bản hành chính: hoàn cảnh, mục đích, nội dung, yêu cầu và các loại văn bản hành chính thường gặp trong cuộc sống.

2. Năng lực:

a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.

b. Năng lực chuyên biệt:

- Nhận biết được các loại văn bản hành chính thường gặp trong đời sống.

- Viết được văn bản hành chính đúng quy cách.

- Phân biệt văn bản hành chính và các văn bản khác.

3.Phẩm chất:

Chăm học, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch bài học

- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bài tập ra kỳ trước

2.Chuẩn bị của học sinh: Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU: 5p

1. Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.

- Kích thích HS tìm hiểu chung về văn bản hành chính: Mục đích, nội dung, yêu cầu và các loại văn bản hành chính thường gặp.

2. Phương thức thực hiện:- Hoạt động cặp đôi 3. Sản phẩm hoạt động- Trình bày miệng

4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*GV chuyển giao nhiệm vụ: Hoạt động cặp đôi

Căn cứ vào phương thức biểu đạt của các vb, em hãy xác định các vb sau thuộc kiểu văn bản nào trong những kiểu vb bản mà các em đã được học từ lớp 6 đến nay?

a. Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương

b. Cuộc chia tay của những con búp bê – Khánh Hoài c. Đơn xin nghỉ học - Bình 7A d. Bài văn tả cảnh bình minh trên biển

e. Báo cáo kết quả kiểm tra học kì I - lớp 7A

*Học sinh tiếp nhận - Thực hiện nhiệm vụ- Báo cáo kết quả- Nhận xét, bổ sung, đánh giá kết quả

- Dự kiến sản phẩm:

a. Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương - B/c b. Cuộc chia tay của những con búp bê – Khánh Hoài - TS c. Đơn xin nghỉ học - Bình 7A - H/c d. Bài văn tả cảnh bình minh trên biển - MT e. Báo cáo kết quả kiểm tra học kì I - lớp 7A - H/c - Giáo viên nhận xét, đánh giá

-GV kết luận rồi dẫn vào bài: Căn cứ vào phương thức biểu đạt của các vb, các em đã được học kiểu vb TS, MT– L6, B/c – L7. Chúng ta cũng được học về cách làm đơn từ ở L6. Đó là một kiểu VBHC. Một bản B?C về một vấn đề nào đó cũng là VBHC? Vì sao các VB này lại gọi là VB h/c? Tiết học hôm nay cô cùng các em đi tìm hiểu xem thế nào là vb hành chính ? Những loại vb nào thì ta gọi là vb hành chính ?

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

I- Thế nào là vb hành chính: 15p

1. Mục tiêu: Giúp HS có được hiểu biết chung về văn bản hành chính: Mục đích, nội dung, yêu cầu và các loại văn bản hành chính thường gặp.

+Gv chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu 1 vb.

+Hs đọc các văn bản trong sgk – TL nhóm theo các câu hỏi sau:

?VB đó là vb gì?

?Của ai gửi cho ai?

? Nhằm mục đích gì?

?Hình thức trình bày như thế nào?

?Ba VB này có gì giống và khác nhau? Hình thức trình bày của 3 vb có gì khác với các vb thơ, truyện mà em đã học?

*Học sinh tiếp nhận - Thực hiện nhiệm vụ- Báo cáo kết quả- Nhận xét, bổ sung, đánh giá kết quả

- Dự kiến sản phẩm:

-VB 1: văn bản thông báo. của BGH trường gửi các lớpvề k/h trồng cây

-VB 2: giấy đề nghị của tập thể lớp gửi cô giáo CN lớp đề đạt nguyện vọng ....

-Vb 3: B/c của lớp gửi BGH trường về kết quả hoạt động ...

- Hình thức trình bày theo các mục qui định sẵn sau:

-> Cả 3 vb này giống về hình thức trình bày đều theo một số mục nhất định (theo mẫu), nhưng chúng khác nhau về mđ và những ND cụ thể được tr.bày trong mỗi văn bản.

- Các loại VB trên khác các TP thơ văn: Thơ văn dùng hư cấu tưởng tượng, còn các văn bản hành chính không phải hư cấu tưởng tượng. Ngôn ngữ thơ văn được viết theo phong cách NT, còn ngôn ngữ các văn bản trên là ngôn ngữ hành chính, đơn nghĩa, chính xác, rõ ràng.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt KT

?Khi nào thì người ta viết văn bản thông báo, đề nghị và báo cáo ?

?Mỗi văn bản nhằm mục đích gì ?

+Gv: Cấp trên không bao giờ dùng báo cáo với cấp dưới và ngược lại cấp dưới không dùng thông báo với cấp trên. Đề nghị cũng chỉ dùng trong trường hợp cấp dưới đề nghị lên cấp trên, cấp thấp đề nghị lên cấp cao.

+Gv: Ba văn bản trên được gọi là văn bản hành chính hoặc văn bản hành chính công vụ.

- Vậy em hiểu thế nào là văn bản hành chính? văn bản hành chính được trình bày như thế nào?

Gv chốt KT ghi bảng->

Hs đọc ghi nhớ

?Em còn thấy loại văn bản nào tương tự như 3 văn bản trên ? - GV chia lớp thành 2 nhóm tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức

- Dự kiến sản phẩm:

Biên bản, sơ yếu lí lịch, giấy khai sinh, hợp đồng, giấy chứng nhận, Quyết định, nghị quyết, đơn từ,...

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP: 15

I- Thế nào là vb hành chính:

1.Ví dụ:SGK

2.Nhận xét:

-Vb thông báo: truyền đạt 1 v.đề gì đó xuống cấp thấp hơn hoặc muốn cho nhiều người biết.

- Vb đề nghị (kiến nghị):

đề đạt 1 nguyện vọng chính đáng nào đó của cá nhân hay tập thể đối với cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền giải quyết -Vb báo cáo: tổng kết, nêu lên những gì đã làm để cấp trên được biết.

-Hình thức trình bày đều theo một số mục nhất định (theo mẫu),

*Ghi nhớ: sgk (110).

II- Luyện tập:

1. Dùng văn bản thông báo.

1. Mục tiêu:

-Củng cố các KT về văn bản hành chính: Mục đích, nội dung, yêu cầu và các loại văn bản hành chính thường gặp.

-Rèn k/n nhận biết và tạo lập vb h/c 2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cặp đôi, cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động

- Trình bày miệng , phiếu học tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*GV chuyển giao nhiệm vụ:

-Hs đọc y/c BT SGK và thảo luận cặp đôi các tình huống -Chia lớp thành 2 nhóm:

+Nhóm 1: Tạo lập vb tình huống 2 +Nhóm 2: Tạo lập vb tình huống 5

*Học sinh tiếp nhận - Thực hiện nhiệm vụ- Báo cáo kết quả- Nhận xét, bổ sung, đánh giá kết quả

- Dự kiến sản phẩm:

1. Dùng văn bản thông báo.

2. Dùng văn bản báo cáo.- Nhóm 1 viết 4. Phải viết đơn xin học.

5. Dùng văn bản đề nghị. – Nhóm 2 viết

- Giáo viên nhận xét, đánh giá bài viết của HS mỗi nhóm.

Chú ý cách trình bày vb

2. Dùng văn bản báo cáo.

4. Phải viết đơn xin học.

5. Dùng văn bản đề nghị.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG: 5p

1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học về VBHC áp dụng vào cuộc sống thực tiễn tạo lập những VBHC thường gặp.

2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày vào vở ghi 4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*GV chuyển giao nhiệm vụ: Viết báo cáo về tình hình làm kế hoạch nhỏ của lớp mình cho cô giáo chủ nhiệm được biết

*Học sinh tiếp nhận - Thực hiện nhiệm vụ- Báo cáo kết quả- Nhận xét, bổ sung, đánh giá kết quả

- Dự kiến sản phẩm:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG, SÁNG TẠOTÌM TÒI, MỞ RỘNG 1. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân 3. Sản phẩm hoạt động - Trình bày vào vở BT

4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*GV chuyển giao nhiệm vụ: Sưu tầm 1 số vb h/c mà em thường gặp.

*Học sinh tiếp nhận - Thực hiện nhiệm vụ-Sưu tầm 1 số VB h/c khác mà em biết

- Học thuộc lòng ghi nhớ.

Ngày dạy: 19/4/2021 Tiết :121 DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: - Hiểu được công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.

- Biết sử dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy để phục vụ yêu cầu biểu đạt.

2. Năng lực

a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.

b. Năng lực chuyên biệt: - Sử dụng dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy trong tạo lập văn bản.

- Đặt câu có dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy.

3. Phẩm chất:

- Chăm chỉ, có ý thức trách nhiệm học hỏi, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1.Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch bài học

- Học liệu: sgk, phiếu học tập, bảng phụ

- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài cụ thể cho học sinh

2. Chuẩn bị của học sinh:Soạn bài: Nghiên cứu trả lời các câu hỏi sgk III. Hoạt động dạy học:

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU Gv đưa ví dụ:

1. Mẹ em đi chợ mua cá, rau, trứng…

2. Hôm nay em đi học; mẹ đi chợ Ở câu 1 dấu … báo hiệu điều gì?

Câu 2 có mấy vế câu? Vì sao em biết

- Học sinh tiếp nhận: Quan sát các câu Vd trên bảng phụ

*. Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Phân tích cấu trúc câu trên giấy nháp theo yêu cầu

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần - Dự kiến sản phẩm:

1. Mẹ còn mua thứ khác nữa

2. Có hai vế, nhờ có dấu chẩm phẩy

*. Báo cáo kết quả:Học sinh lần lượt trình bày các câu đã phân tích ngữ pháp

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> GV: để hiểu công dụng, đặc điểm của hai loại dấu này, chúng ta cùng tìm hiểu HOẠT ĐỘNG2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động của Gv và Hs Nội dung

Một phần của tài liệu VĂN 7 PTNL 5512 (Trang 144 - 149)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(219 trang)
w