HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
HĐ 4: Tác dụng của việc học Ngữ văn
D. Hoạt động vận dụng
-Mục tiêu:hs vận dụng kiến thức đã học về dấu gạch ngang để viết đoạn văn . -Phương pháp: hoạt độngcá nhân
-Sản phẩm: đoạn văn.
-phương án đánh giá:hs tự đánh giá ,đánh giá lẫn nhau ,gv đánh giá , -Tiến trình thực hiện:
-1.GV giao nhiệm vụ:
? Viết đ.v ngắn khoảng 5-7 câu với chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng dấu gạch ngang?
2.Thực hiện nhiệm vụ
-HS làm việc cá nhân (1 em viết vào bảng)…. .
3.Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày,báo cáo kết quả.
-Hs nhận xét ,bổ sung GV nhận xét ,đánh giá.
4.Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung.
-GV nhận xét,đánh giá,cho điểm.
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
-Mục tiêu:hs vận dụng kiến thức đã học về dấu gạch ngang để tìm đoạn văn . -Phương pháp: hoạt động: cá nhân
-Sản phẩm: đoạn văn.
-Phương án đánh giá:hs tự đánh giá ,đánh giá lẫn nhau ,gv đánh giá , -Tiến trình thực hiện:
1. GV giao nhiệm vụ :HS thực hiện ở nhà -Tìm 1 số đoạn văn,có sử dụng dấu gạch ngang 2.Thực hiện nhiệm vụ
-HS làm việc cá nhân ở nhà.
3.Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày,báo cáo kết quả vào tiết học hôm sau.
4.Đánh giá kết quả
Ngày dạy :29/4/2021 Tiết 126 -127 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Các dấu câu.
- Các kiểu câu đơn.
- Các dấu câu.
- Các kiểu câu đơn.
- Các phép biến đổi câu.
- Các phép tu từ cú pháp.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
b. Năng lực chuyên biệt:
- Xác định được các loại dấu câu.
- Nắm được công dụng của từng loại dấu câu.
- Phân biệt được các kiểu câu đơn.
- Sử dụng đúng dấu câu và các kiểu câu đơn trong giao tiếp và tạo lập văn bản.
- Lập sơ đồ hệ thống hóa kiến thức.
- Lập sơ đồ hệ thống hóa kiến thức về các phép biến đổi câu và các phép tu từ cú pháp.
3. Phẩm chất:
- Có tinh thần trách nhiệm cao, ý thức trong việc tự ôn tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh:Soạn bài
III. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh.
- Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi - Sản phẩm hoạt động:
- Phương án kiểm tra, đánh giá:
+ Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày, báo cáo sản phẩm và nhận xét trao đổi + Giáo viên đánh giá học sinh thông qua quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Tiến trình hoạt động:
1. Chuyển giao nhiệm vụ
-GV cho hs chơi trò chơi:Đặt câu theo mục đích nói
+Cách chơi: chia lớp thành 4 nhóm
+ Câu hỏi:Cho 2 từ: đến, bạn. Hãy thêm hoặc bớt từ để tạo thành 4 câu theo mục đích khác nhau: Câu nghi vấn, cầu khiến, trần thuật, cảm thán.
-Ghi nhanh công dụng của các dấu câu đc học ở l7.
2. Thực hiện nhiệm vụ:
*. Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ HĐ cá nhân sau đó hđ cặp đôi
*. Giáo viên:- Quan sát, theo dõi và ghi nhận kết quả của học sinh - Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu hs trao đổi thảo luận cạp đôi 3. Báo cáo kết quả: Đại diện báo cáo kq
4. Nhận xét, đánh giá:
- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung - Giáo viên nhận xét, đánh giá:
+ tinh thần, ý thức hoạt động học tập + kết quả làm việc
+ bổ sung thêm nội dung (nếu cần)=> Vào bài và chuyển sang hđ 2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
HĐ1:Các kiểu câu đơn
-Mục tiêu: Hệ thống hóa các kiểu câu đơn đã học.
-Phương pháp: đọc, hoạt động nhóm, chung cả lớp -Phương thức thực hiện :
+HĐ cá nhân,hđ nhóm ,hđ chung cả lớp.
-Sản phẩm hoạt động:nội dung hs trình bày ,phiếu học tập .
-Phương án đánh giá:hs tự đánh giá ,đánh giá lẫn nhau ,gv đánh giá ,
-Tiến trình thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Dựa vào mô hình trong sgk, câu đơn được phân loại như thế nào ?
- Câu phân loại theo mđ nói gồm có những kiểu câu nào
? Cho ví dụ ?
2.Thực hiện nhiệm vụ
-HS thảo luận, tình bày, nhận xét lẫn nhau
Học sinh :làm việc cá nhân ->trao đổi với bạn cặp đôi -Giáo viên quan sát ,động viên ,hỗ trợ khi học sinh cần.
- Dựa vào mô hình trong sgk, câu đơn được phân loại như thế nào ?
3.Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày,báo cáo kết quả.
Cách thực hiện:giáo viên yêu cầu 2 cặp đôi lên trình bày sản phẩm ,2 cặp nhận xét , bổ sung.
-HS trả lời: ? Câu phân loại theo mđ nói gồm có những kiểu câu nào ?Cho ví dụ?
Câu chia theo mđ nói gồm 4 kiểu câu: Câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán
? Nêu công dụng của từng kiểu câu?
Câu TT:Dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về 1 sự việc, sự vật hay để nêu 1 ý kiến. VD: Tôi đi học
Câu nghi vấn là câu dùng để hỏi về người, về việc, về vật.
VD: Bạn đi học à ?
I- Các kiểu câu đơn: có 2 cách phân loại câu.
1- Phân loại câu theo mục đích nói: có 4 kiểu câu.
a- Câu trần thuật: Dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về 1 sự việc, sự vật hay để nêu 1 ý kiến.
VD: Tôi đi học.
b- Câu nghi vấn: là câu dùng để hỏi về người, về việc, về vật.
VD: Bạn đi học à ?
c- Câu cầu khiến: là câu dùng để yêu cầu, đề nghị, sai khiến, chúc mừng,...
VD: Bạn đừng nói chuyện nữa !
Câu cầu khiếnlà câu dùng để yêu cầu, đề nghị, sai khiến, chúc mừng
VD: Bạn đừng nói chuyện nữa !
Câu cảm thán dùng để bộc lộ cảm xúc VD: Ôi, bông hoa này đẹp quá !
4.Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung.
-GV nhận xét,đánh giá -Gvchốt giảng
-HS trả lời
HĐ2:Phân loại câu chia theo cấu tạo ngữ pháp -Mục tiêu: Hệ thống hóa các kiểu câu chia theo cấu tạo ngữ pháp đã học.
-Phương pháp: đọc, hoạt động nhóm, chung cả lớp -Phương thức thực hiện :
+HĐ cá nhân,hđ nhóm ,hđ chung cả lớp.
-Sản phẩm hoạt động:nội dung hs trình bày ,phiếu học tập .
-Phương án đánh giá:hs tự đánh giá ,đánh giá lẫn nhau ,gv đánh giá ,
-Tiến trình thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Dựa vào mô hình trong sgk, câu chia theo cấu tạo ngữ pháp được phân loại như thế nào ?Cho ví dụ ?
2.Thực hiện nhiệm vụ
-HS thảo luận, tình bày, nhận xét lẫn nhau
Học sinh :làm việc cá nhân ->trao đổi với bạn cặp đôi -Giáo viên quan sát ,động viên ,hỗ trợ khi học sinh cần.
3.Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày,báo cáo kết quả.
Cách thực hiện:giáo viên yêu cầu 2 cặp đôi lên trình bày sản phẩm ,2 cặp nhận xét , bổ sung.
- Dựa vào mô hình trong sgk, câu đơn được phân loại như thế nào ?
-HS trả lời: ? Câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp gồm có những kiểu câu nào ?Cho ví dụ?
Gồm 2 kiếu câu: Câu bình thường và câu đặc biệt
? Nêu cấu tạo của từng kiểu câu?
a- Câu bình thường: là câu có cấu tạo theo mô hình C- V.
VD: Hôm qua lớp tôi đi lao động.
b- Câu đặc biệt: là loại câu không có cấu tạo theo mô hình C-V.
a- Câu bình thường: là câu có cấu tạo theo mô hình C- V.
VD: Hôm qua lớp tôi đi lao động.
b- Câu đặc biệt: là loại câu không có cấu tạo theo mô hình C-V.
VD: Mưa.
Câu nghi vấn là câu dùng để hỏi về người, về việc, về vật.
HĐ3:Các dấu câu
-Mục tiêu:Củng cố, hệ thống hóa các dấu câu đã học.
d- Câu cảm thán: là câu dùng để bộc lộ cảm xúc.
VD: Ôi, bông hoa này đẹp quá !
2- Phân loại câu theo cấu tạo:
có 2 loại.
a- Câu bình thường: là câu có cấu tạo theo mô hình C-V.
VD: Hôm qua lớp tôi đi lao động.
b- Câu đặc biệt: là loại câu không có cấu tạo theo mô hình C-V.
VD: Mưa.
-Phương pháp: đọc, hoạt động nhóm, chung cả lớp -Phương thức thực hiện :
+HĐ cá nhân,hđ nhóm ,hđ chung cả lớp.
-Sản phẩm hoạt động:nội dung hs trình bày ,phiếu học tập .
-Phương án đánh giá:hs tự đánh giá ,đánh giá lẫn nhau ,gv đánh giá ,
-Tiến trình thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV giao nhiệm vụ, yêu cầu HS thực hiện theo y/c 2.Thực hiện nhiệm vụ
-HS thảo luận, trình bày, nhận xét lẫn nhau
Học sinh :làm việc cá nhân ->trao đổi với bạn cặp đôi -Giáo viên quan sát ,động viên ,hỗ trợ khi học sinh cần.
3.Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày,báo cáo kết quả.
Cách thực hiện:giáo viên yêu cầu 2 cặp đôi lên trình bày sản phẩm ,2 cặp nhận xét , bổ sung.
-HS trả lời:
- Em đã được học những dấu câu nào ? Nêu công dụng của từng dấu câu?
1- Dấu chấm:
- Dấu chấm thường đặt ở cuối câu trần thuật, dấu chấm hỏi đặt dới câu nghi vấn, dấu chấm than đặt cuối câu cầu khiến và câu cảm thán.
2- Dấu phẩy: dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu:
- Giữa các thành phần phụ của câu với CN và VN.
- Giữa các từ ngữ có chức vụ trong câu - Giữa 1 từ ngữ với bộ phận chú thích của câu.
- Giữa các vế của một câu ghép.
3- Dấu chấm phẩy: dùng để đánh dấu ranh giới giữa các vế của 1 câu ghép có cấu tạo phức tạp.
4- Dấu chấm lửng: dùng để:
- Thể hiện còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự cha liệt kê hết.
- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị xuất hiện của 1 từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hớc, châm biếm.
5- Dấu gạch ngang: dùng để:
- Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
- Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê.
- Nối các từ nằm trong 1 liên danh
- Gv lưu ý: Nhưng có lúc người ta dùng dấu chấm ở cuối câu cầu khiến, đặt các dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong ngoặc đơn vào sau 1 ý hay 1 từ ngữ nhất định để biểu thị thái độ nghi ngờ hoặc châm biếm đối với ý đó hay nội dung của từ ngữ, cụm từ hoặc câu đó.
II-Các dấu câu :
1- Dấu chấm:
- Dấu chấm thường đặt ở cuối câu trần thuật, dấu chấm hỏi đặt dới câu nghi vấn, dấu chấm than đặt cuối câu cầu khiến và câu cảm thán.
2- Dấu phẩy: dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu:
- Giữa các thành phần phụ của câu với CN và VN.
- Giữa các từ ngữ có chức vụ trong câu
- Giữa 1 từ ngữ với bộ phận chú thích của câu.
- Giữa các vế của một câu ghép.
3- Dấu chấm phẩy: dùng để đánh dấu ranh giới giữa các vế của 1 câu ghép có cấu tạo phức tạp.
4- Dấu chấm lửng: dùng để:
- Thể hiện còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự cha liệt kê hết.
- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị xuất hiện của 1 từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hớc, châm biếm.
5- Dấu gạch ngang: dùng để:
- Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
- Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê.
- Nối các từ nằm trong 1 liên danh.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Hoạt động luyện tập
-Mục tiêu: vận dụng kiến thức câu và dấu câu để vẽ sơ đồ hệ thống kiến tức về câu và dấu câu
-Phương pháp: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm phương thức thực hiện :
+HĐ cá nhân,hđ nhóm ,hđ chung cả lớp.
-Sản phẩm hoạt động:nội dung hs trình bày ,phiếu học tập .
-Phương án đánh giá:hs tự đánh giá ,đánh giá lẫn nhau ,gv đánh giá ,
-Tiến trình thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ GV yêu cầu hs vẽ sơ đồ 2.Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp thu yêu cầu và thực hiện
HS thảo luận, trình bày, nhận xét lẫn nhau
Học sinh :làm việc cá nhân ->trao đổi với bạn trong nhóm
-Giáo viên quan sát ,động viên ,hỗ trợ khi học sinh cần.
3.Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày,báo cáo kết quả.
Cách thực hiện:giáo viên yêu cầu 2 đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm ,2 nhóm khác nhận xét , bổ sung.
? Vẽ sơ đồ tư duy cho các kiểu câu và dấu câu theo sơ đồ câm
4.Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung.
-GV nhận xét,đánh giá -GV chốt
III-Luyện tập:
? Vẽ sơ đồ tư duy cho các kiểu câu đơn,các dấu câu
HOẠT ĐỘNG 4: VÂN DỤNG
- Mục tiêu: vận dụng kiến thức câu và dấu câu để vẽ sơ đồ hệ thống kiến thức về câu và dấu câu
--Phương pháp: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm phương thức thực hiện : +HĐ cá nhân,hđ nhóm ,hđ chung cả lớp.
-Sản phẩm hoạt động:nội dung hs trình bày ,phiếu học tập .
-Phương án đánh giá:hs tự đánh giá ,đánh giá lẫn nhau ,gv đánh giá , -Tiến trình thực hiện:
1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Viết đv với chủ đề tự chọn, trong đó có câu dùng a.Dấu gạch ngang
b.Dấu chấm lửng c.Dấu chấm phẩy 2.Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận, trình bày, nhận xét lẫn nhau
- Học sinh :làm việc cá nhân ->trao đổi với bạn trong nhóm - Giáo viên quan sát ,động viên ,hỗ trợ khi học sinh cần.
3.Báo cáo kết quả:
-Tổ chức học sinh trình bày,báo cáo kết quả.
- Cách thực hiện:giáo viên yêu cầu 2 đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm ,2 nhóm khác nhận xét , bổ sung.
4.Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung.
-GV nhận xét,đánh giá -GV ct kt