HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
III. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
1. Mục tiêu:- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS tìm hiểu về nội dung bài học.
2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
3. Sản phẩm hoạt động: Phần trình bày miệng của Hs trước lớp 4. Phương án kiểm tra, đánh giá- Học sinh đánh giá Học sinh - Giáo viên đánh giá học sinh.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu: Những văn bản nghị luận em đã học có điểm gì giống và khác nhau?
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụHọc sinh suy nghĩ trả lời - Giáo viên gợi ý cho học sinh
- Dự kiến sản phẩm:
+ Giống: Sử dụng phép lập luận chứng minh + Khác: Đề tài, nội dung, cách lập luận
*Báo cáo kết quả
Gọi Hs trình bày trước lớp
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá
GV giới thiệu vào bài học: Để so sánh các văn bản nghị luận chúng ta cùng đi ôn tập lại các văn bản đó.
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
HĐ1: Hệ thống các văn bản nghị luận đã học ở lớp 7 (câu 1,2):
1. Mục tiêu: Hệ thống các văn bản nghị luận đã học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu được giá trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản.
2. Phương thức thực hiện: Phương pháp dự án
3. Sản phẩm hoạt động: Phần trình bày của nhóm học sinh trên giấy khổ lớn 4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá Học sinh - Giáo viên đánh giá học sinh.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu: Hệ thống các văn bản nghị luận đã học theo bảng hệ thống sgk?
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thực hiện hoạt động nhóm ở nhà hoàn thiện sản phẩm
- Giáo viên gợi ý cho học sinh cách làm, nhắc nhở học sinh hoàn thiện sản phẩm trước tiết học
- Dự kiến sản phẩm: Hệ thống các văn bản nghị luận đã học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu được giá trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản
*Báo cáo kết quả
Gọi 2 nhóm Hs trình bày trước lớp
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung, đưa sản phẩm hoàn chỉnh:
Stt Tên bài Tác giả Đề tài nghị
luận Luận điểm
Phương pháp lập
luận Nghệ thuật
1 Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Hồ Chí Minh
Tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
Đó là một truyền thống quý báu của ta.
Chứng minh
Bố cục chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc, toàn diện, hình ảnh so sánh đặc sắc.
2 Sự giàu đẹp của tiếng Việt
Đặng Thai Mai
Sự giàu đẹp của tiếng Việt
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.
Chứng minh (kết hợp giải thích).
Bố cục mạch lạc, luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ.
3 Đức tính giản dị của Bác Hồ
Phạm Văn Đồng
Đức tính giản dị của Bác Hồ
Bác giản dị trong mọi phương diện: bữa cơm (ăn), cái nhà (ở), lối sống, nói và viết. Sự giản dị ấy đi liền với sự phong phú, rộng lớn về đời sống tinh thần ở Bác.
Chứng minh (kết hợp giải thích và bình luận)
Dẫn chứng cụ thể, xác thực, toàn diện, lời văn giản dị, giàu cảm xúc.
4 Ý nghĩa văn
chương Hoài
Thanh
Văn
chương và ý nghĩa của nó đối với con người
Nguồn gốc của văn chương là ở tình thương người, thương muôn loài, muôn vật.
Văn chương hình dung và sáng tạo ra sự sống, nuôi dưỡng và làm giàu cho tình cảm của con người.
Giải thích (kết hợp bình luận)
Trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, giản dị, sáng sủa, kết hợp với cảm xúc, văn giàu hình ảnh.
2. Các yếu tố cơ bản của thể loại :
Thể loại Yếu tố
Truyện Cốt truyện, nhân vật, nhân vật kể chuyện
Kí Nhân vật, nhân vật kể chuyện
Thơ tự sự Cốt truyện, nhân vật, nhân vật kể chuyện, vần, nhịp
Thơ trữ tình Vần, nhịp
Tùy bút (Nhân vật), nhân vật kể chuyện
Nghị luận Luận đề, luận điểm, luận cứ
Những yếu tố nêu trong câu hỏi này chỉ là 1 phần trong những yếu tố đặc trưng của mỗi thể loại. Mặt khác, trong thực tế, mỗi văn bản có thể không chứa đựng đầy đủ các yếu tố chung của thể loại. Các thể loại cũng có sự thâm nhập lẫn nhau, thậm chí có những thể loại ranh giới giữa 2 thể loại. Sự phân biệt các loại hình tự sự, trữ tình, nghị luận cũng không thể là tuyệt đối. Trong các thể tự sự cũng không hiếm các yếu tố trữ tình và cả nghị luận nữa. Ngược lại, trong văn nghị luận cũng thường thấy có sử dụng phương thức biểu cảm và có khi cả miêu tả, kể chuyện. Xác định 1 văn bản thuộc loại hình nào là dựa vào phương thức được sử dụng trong đó.
HĐ2: So sánh, nhận xét các thể loại văn bản
1. Mục tiêu: Sự khác nhau căn bản giữa kiểu văn bản nghị luận và kiểu văn bản tự sự, trữ tình.
2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi
3. Sản phẩm hoạt động: Phần trình bày của cặp học sinh trước lớp 4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá học sinh - Giáo viên đánh giá học sinh.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo cặp trả lời các câu hỏi:
(a) Phân biệt sự khác nhau giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự, trữ tình?
(b)Tại sao tục ngữ có thể coi là 1 văn bản nghị luận đặc biệt?
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thực hiện hoạt động cặp đôi trao đổi thống nhất nội dung, trình bày trên giấy nháp
- Giáo viên gợi ý cho học sinh cách làm, nhắc nhở, gợi ý để học sinh hoàn thiện yêu cầu - Dự kiến sản phẩm: Sự khác nhau căn bản giữa kiểu văn bản nghị luận và kiểu văn bản tự sự, trữ tình.
*Báo cáo kết quả
Gọi một số cặp Hs trình bày trước lớp
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung, đưa sản phẩm hoàn chỉnh 3. So sánh, nhận xét các thể loại văn bản:
a. Phân biệt sự khác nhau giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự, trữ tình :
- Các thể loại tự sự như truyện, kí chủ yếu dùng phương thức miêu tả và kể, nhằm tái hiện sự vật, hiện tượng, con người, câu chuyện.
- Các thể loại trữ tình như thơ trữ tình, tuỳ bút chủ yếu dùng phương thức biểu cảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua các hình ảnh, nhịp điệu, vần. Các thể tự sự và trữ tình đều tập trung xây dựng các hình tượng NT với nhiều dạng thức khác nhau như nhân vật, hiện tượng thiên nhiên, đồ vật,...
- Khác với các thể loại tự sự, trữ tình, văn nghị luận chủ yếu dùng phương thức lập luận bằng lí lẽ, dẫn chứng để trình bày ý kiến tư tưởng nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về mặt nhận thức. Văn nghị luận cũng có hình ảnh, cảm xúc, nhưng điều cốt yếu là lập luận với hệ thống các luận điểm, luận cứ, xác đáng.
b. Tục ngữ có thể coi là 1 văn bản nghị luận đặc biệt.
- Tục ngữ có thể coi là 1 văn bản nghị luận đặc biệt. Là văn bản nghị luận vì nó là một luận đề đã được chứng minh (khái quát những nhận xét, kinh nghiệm, bài học của dân gian về tự nhiên, xã hội, con người.)
Ví dụ: Đường đi hay tối, nói dối hay cùng, đã hàm chứa : - luận đề: hậu quả của nói dối.
- luận đề trên bao gồm hai luận điểm chính:
+ Đường đi hay tối;
+ Nói dối hay cùng.
Cấu trúc câu C1,V1;C2,V2, đã bao chứa sự lập luận, tranh biện giữa nguyên nhân và kết quả, giữa hành động, hoạt động, việc làm, thực tiễn và lời nói, ngôn ngữ, ứng xử.
* Ghi nhớ (sgk)
HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: tạo cơ hội cho HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng, thể nghiệm giá trị đã được học vào trong cuộc sống thực tiễn ở gia đình, nhà trường và cộng đồng.
2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
3. Sản phẩm hoạt động: Phần trình bày miệng của học sinh 4. Phương án kiểm tra, đánh giá:
- Học sinh đánh giá học sinh - Gv đánh giá học sinh 5. Tiến trình hoạt động Gv nêu nhiệm vụ:
Đánh dấu X vào câu trả lời em cho là chính xác 1. Một bài thơ trữ tình
A. Không có cốt truyện và nhân vật (X)
B. Không có cốt truyện nhưng có thể có nhân vật C. Chỉ biểu hiện trực tiếp của nhân vật, tác giả
D. Có thể biểu hiện gián tiếp tình cảm, cảm xúc qua hình ảnh thiên nhiên, con người hoặc sự việc.( X)
2. Trong văn bản nghị luận
A. Không có cốt truyện và nhân vật (X) B. Không có yếu tố miêu tả, tự sự
C. Có thể biểu hiện tình cảm, cảm xúc (X) D. Không sử dụng phương thức biểu cảm
*Báo cáo kết quả
Gọi một số cặp Hs trình bày trước lớp
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhóm khác nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung
HOẠT ĐỘNG 4: TÌM TÒI, MỞ RỘNG, SÁNG TẠO
- Xác định hệ thống luận điểm, tìm các dẫn chứng, lập dàn ý dựa trên một đề bài văn nghị luận, viết thành bài văn hoàn chỉnh.
- Chuẩn bị bài: Dùng cụm chủ vị để....”
Bài 25 – Tiết 102: Tiếng Việt
DÙNG CỤM CHỦ – VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nắm được cách dùng cum chủ-vị để mở rộng câu.
- Tác dụng của việc dùng cụm chủ-vị để mở rộng câu.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
b. Năng lực chuyên biệt:
- Nhận biết các cụm chủ - vị làm thành phần câu.
- Nhận biết các cụm chủ - vị làm thành phần của cụm từ.
- Mở rộng câu bằng cụm chủ - vị.
- Phân tích tác dụng của việc dùng cụm chủ - vị để
- Trong từng văn cảnh dùng cụm C-V để mở rộng câu ( tức dùng cụm C-V để làm thành phần câu hoặc thành phần của cụm từ để bài văn thêm phong phú, đa dạng, hấp dẫn hơn..) 3.Phẩm chất:
- Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: sgk, phiếu học tập, bảng phụ
- Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài cụ thể cho học sinh
2. Chuẩn bị của học sinh:Nghiên cứu trả lời các câu hỏi sgk III. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh, giúp học sinh kết nối kiến thức đã có và kiến thức mới nảy sinh nhu cầu tìm hiểu kiến thức
2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
3. Sản phẩm hoạt động: Học sinh trình bày miệng - Gv ghi lên bảng phụ 4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá học sinh - Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*.Chuyển giao nhiệm vụ Giáo viên yêu cầu:
(a) Hãy phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu sau đây:
Mùa xuân tươi đẹp đã về.
(b) Em hãy phân tích cấu tạo của CN và nhận xét cấu tạo của CN có gì đặc biệt?
- Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ
*. Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh làm việc cá nhân trên giấy nháp, phân tích cấu trúc câu - Giáo viên quan sát, nhắc nhở học sinh làm việc
- Dự kiến sản phẩm:
+ Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu:
Mùa xuân tươi đẹp // đã về.
CN VN + Nhận xét cấu tạo của CN:
Mùa xuân/ tươi đẹp c v
=> CN được cấu tạo bởi một cụm từ có cấu tạo giống như một câu đơn, gọi là cụm chủ-vị
* Báo cáo kết quả: Học sinh lần lượt trình bày các câu đã phân tích ngữ pháp
* Đánh giá kết quả:
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: người ta có thể dùng cụm từ có cấu tạo giống câu đơn để mở rộng câu
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động của GV và GV Nội dung