Đề bài: Một nhà văn có nói: "Sách

Một phần của tài liệu VĂN 7 PTNL 5512 (Trang 123 - 128)

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

A. Đề bài: Một nhà văn có nói: "Sách

I- Tìm hiểu đề và tìm ý:

- Kiểu bài: Giải thích.

- ND: giải thích vai trò của sách đối với trí tuệ con ngời.

II- Lập dàn bài:

1- Mở bài:

- Giới thiệu tầm quan trọng của sách đối với sự phát triển trí tuệ con người.

- Dẫn câu nói “Sách là ...”

- Cần hiểu câu nói đó ntn?

2-Thân bài:

a. Câu nói có ý nghĩa ntn?

* Giải thích khái niệm:

- Sách là kho tàng tri thức, là sản phẩm tinh thần, là ngời bạn tâm tình gần gũi.

- “Ngọn đèn sáng”- Nguồn sáng, chiếu rọi, soi đường, đưa con người ra khỏi chốn tối tăm để nhìn rõ mọi vật.

- “bất diệt”: không bao giờ tắt.

- “Trí tuệ” : là tinh hoa của sự hiểu biết.

* Hình ảnh so sánh “Sách là ...” nghĩa là:

- Sách là nguồn sáng bất diệt soi tỏ cho trí tuệ con người, giúp con người hiểu biết.

- Sách là kho trí tuệ vô tận.

- Sách có giá trị vĩnh cửu.

b. Tại sao có thể nói như vậy?

- Không phải mọi cuốn sách đều là ngọn đèn sáng.

- Chỉ đúng với những quyển sách có giá trị vì:

+Sách giúp ta hiểu về mọi lĩnh vực, sách giúp ta vượt mọi khoảng cách về thời gian, không gian.

+ Sách ghi lại những hiểu biết quý giá nhất mà con người thu được trong lao động, sản xuất, xây dựng ..., quan hệ xã hội.

( dẫn chứng : Sách lịch sử, khoa học) + Những hiểu biết đó không chỉ có ích cho một thời mà còn có ích cho mọi thời.

c. Làm thế nào để sách mãi là ngọn đèn sáng?

bày, báo cáo kết quả.

* Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.

- GV nhận xét, đánh giá + Hs viết đoạn MB và KB.

+Hs đọc đoạn văn cho các bạn trong lớp đánh giá, góp ý.

+Gv nhận xét - sửa chữa và tổng kết rút kinh nghiệm.

- Đối với người viết sách: cần lao động nghiêm túc có trách nhiệm cho ra đời những cuốn sách có ích.

- Đối với người đọc sách cần:

Biết chọn sách tốt, hay để đọc.

Biết cách đọc sách đúng đắn, khoa học.

3-KB:

- Khẳng định lại tác dụng to lớn của sách.

- Nêu phương hướng hành động của cá nhân.

III-Viết bài văn:

IV-Đọc, sửa chữa

*HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP 1. Mục tiêu :

- Củng cố kiến thức đã học trong bài

- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập 2. Phương thức thực hiện:

+Hoạt động cá nhân + Hoạt động nhóm 3- Sản phẩm hoạt động:

Kết quả các bài tập đã hoàn thành.

4- Phương án kiểm tra, đánh giá + Học sinh tự đánh giá.

+ Các nhóm đánh giá lẫn nhau.

+ Giáo viên đánh giá. Bằng chấm điểm theo nhóm và cá nhân.

5- Tiến trình hoạt động

* Chuyển giao nhiệm vụ Gv chia 4 nhóm:

N1: Viết MB, KB cho đề bài trên N2: Giải thích câu nói

N3: Tại sao sách là ngọn đèn sáng bất diết N4: Làm thế nào để sách mãi là ngọn đèn sáng?

*.Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh:

+ Các nhóm đọc nội dung thảo luận của nhóm mình, thảo luận trả lời câu hỏi vào phiếu học tập.

+ Các nhóm lần lượt trao đổi phiếu học tập cho nhau và bổ sung ý kiến bằng bút màu khác.

- Giáo viên: Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ - Quan sát, động viên, lắng nghe học sinh trình bày - Dự kiến sản phẩm:

* Báo cáo kết quả:

+ HS dán kết quả lên bảng + Trình bày ý kiến phiếu học tập

* Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.

- GV nhận xét, đánh giá

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

1- Mục tiêu: vận dụng kiến thức làm các bt - 2. Phương thức thực hiện:

+ HĐ cá nhân

-3- Sản phẩm hoạt động : nội dung HS trình bày, vở của mình 4- Phương án kiểm tra, đánh giá

+ Học sinh tự đánh giá.

+ GV đánh giá

5- Tiến trình hoạt động

* Chuyển giao nhiệm vụ Hs viết thành bài hoàn chỉnh

* Thực hiện nhiệm vụ

- HS làm bài, trình bày, nhận xét lẫn nhau

- Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần.

* Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày, báo cáo kết quả.

* Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.

- GV nhận xét, đánh giá

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG 1- Mục tiêu: HS mở rộng kiến thức đã học - 2. Phương thức thực hiện:

+ HĐ cá nhân, hđ chung cả lớp.

-3- Sản phẩm hoạt động : - Phiếu học tập cá nhân 4- Phương án kiểm tra, đánh giá

+ Học sinh tự đánh giá.

+ GV đánh giá

5- Tiến trình hoạt động

* Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu:

? Viết đề trên thành bài văn hoàn thiện?

- Học sinh tiếp nhận: về nhà làm bài ra vở - HS thực hiện nhiệm vụ hđ cá nhân

* Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: về nhà làm bài ra vở - Giáo viên: kiểm tra

- Dự kiến sản phẩm: bài làm của hs.

* Báo cáo kết quả: Tổ chức học sinh trình bày, báo cáo kết quả.

* Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá

Rút kinh nghiệm:

...

...

...

Ngày dạy: 5/4/2021 Tiết: : Tiết 113,114 Tập làm văn LUYỆN TẬP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn giải thích.

2.Năng lực:

a. Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.

b. Năng lực chuyên biệt:

- Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn giải thích.

- Viết được đoạn văn giải thích.

3.Phẩm chất:

- Chăm học, biết vận dụng kiến thức vào bài làm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên

- Kế hoạch bài học

-Học liệu:phiếu học tập,một số văn bản nghị luận ,đề văn nghị luận.

- Một số đề văn nghị luận

2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU(5 phút)

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh.

- Phương thức thực hiện:hoạt động nhóm

- Sản phẩm hoạt động: các nhóm tìm được các đề văn thuộc văn nghị luận.

- Phương án kiểm tra, đánh giá:

+ Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày, báo cáo sản phẩm và nhận xét trao đổi + Giáo viên đánh giá học sinh thông qua quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Tiến trình hoạt động:

1. Chuyển giao nhiệm vụ

- Nhiệm vụ: tìm và ghi ra giấy các đề văn nghị luận 2. Thực hiện nhiệm vụ:

* Học sinh :tìm nhanh trong vòng 2 phút .(chia lớp làm 4 đội)

* Giáo viên:tổ chức cho các nhóm chơi.

- Quan sát, theo dõi và ghi nhận kết quả của học sinh 3. Báo cáo kết quả:phiếu học tập

4. Nhận xét, đánh giá:

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

GV dẫn vào bài: Trong văn nghị luận thì có 2 kiểu bài đó là bài Chứng minh và bài giải thích. Bài chứng minh thì chúng ta thấy yếu tố quan trọng cần có là dẫn chứng, còn với kiểu bài giải thích thì chủ yếu ta dùng lời văn để phân tích thuyết phục mọi người. Trong giờ học hôm nay thầy trò ta cùng đi luyện tập làm môt số bài văn lập luận giải thích !

HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP

-Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức vào luyện tập.

-Phương pháp: hoạt động cá nhân

-Sản phẩm hoạt động: HS tìm được các ý của đề văn nghị luận.

- Phương án kiểm tra, đánh giá:

+ Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày, báo cáo sản phẩm và nhận xét trao đổi + Giáo viên đánh giá học sinh thông qua quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Tiến trình hoạt động:

-GV giao nhiệm vụ: hoàn thành vào vở bài tập Ngữ văn, sau đó gọi 2 em trình bày bảng phần vừa làm.

-HS trình bày vào vở -GV chốt kiến thức…

Hoạt động của GV-HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1: HD dàn bài

- HS đọc đề bài.

- Em hãy nhắc lại các bước làm một bài văn giải thích ?

- Đề trên thuộc kiểu bài nào ?

- Đề bài yêu cầu giải thích vấn đề gì ? - Làm thế nào để nhận ra yêu cầu đó ? (Căn cứ vào mệnh đề và căn cứ vào các từ ngữ trong đề).

- Để đạt được yêu cầu giải thích đã nêu, bài làm cần có những ý gì ?

- MB cần nêu những gì ?

- Ta có thể sắp xếp các ý của phần TB như thế nào ?

- Giải thích sách là gì ?

- Giải thích tại sao sách là ngọn đèn bất diệt của trí tuệ ?

- Thái độ của em đối với việc đọc sách như thế nào ?

*Đề bài: Một nhà văn có nói: "Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người". Hãy giải thích nội dung câu nói đó.

I- Tìm hiểu đề và tìm ý:

- Kiểu bài: Giải thích.

- ND: giải thích vai trò của sách đối với trí tuệ con ngời.

II- Lập dàn bài:

1- MB: - Nhận xét khái quát về vai trò của câu dẫn trong đời sống con ngời.

- Trích dẫn câu nói.

2-TB:a- G.thích ý nghĩa câu nói:

- Sách là gì: là kho tàng tri thức, là sản phẩm tinh thần, là người bạn tâm tình gần gũi.

-Tại sao sách là ngọn đèn bất diệt của con ng- ười: Sách giúp ta hiểu về mọi lĩnh vực, sách giúp ta vượt mọi khoảng cách về thời gian, không gian.

b- Thái độ đối với việc đọc sách:

- Tạo thói quen đọc sách.

- Cần chọn sách để đọc.

- Phê phán và lên án những sách có ND xấu.

3-KB:

- Khẳng định lại tác dụng to lớn của sách.

- Nêu phương hướng hành động của cá nhân.

HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG:

- Mục tiêu: vận dụng kiến thức làm các bt - Phương pháp: hoạt động cá nhân,

phương thức thực hiện : +HĐ cá nhân,hđ chung cả lớp.

-Sản phẩm hoạt động: bài làm trong vở của HS

- Phương án đánh giá:hs tự đánh giá lẫn nhau ,gv đánh giá , 1. Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giao nhiệm vụ: HS viết dàn ý trên thành bài văn hoàn chỉnh vào vở -HS thực hiện nhiệm vụ hđ cá nhân

2.Thực hiện nhiệm vụ

-HS làm bài, trình bày, nhận xét lẫn nhau

3.Báo cáo kết quả: Tổ chức cho học sinh trình bày bài viết của mình.

4.Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung.

-GV nhận xét,đánh giá

HOẠT ĐỘNG 4: TÌM TÒI, MỞ RỘNG, SÁNG TẠO

- Mục tiêu: vận dụng kiến thức sưu tầm bài văn giải thích mà em biết: có thể từ sách báo hoặc qua mạng Internet

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, HĐ nhóm

- Sản phẩm hoạt động: bài tập sưu tầm rồi viết ra vở 1. Chuyển giao nhiệm vụ

* Hình thức hoạt động: GV giao nhiệm vụ HS thực hiện ở nhà

- Đọc bài tham khảo qua sách báo hoặc các phương tiện thông tin đại chúng.

2.Thực hiện nhiệm vụ: HS về nhà thực hiện

3.Báo cáo kết quả : HS báo cáo kết quả vào tiế học hôm sau 4.Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét ,đánh giá ,bổ sung.

-GV nhận xét,đánh giá vào h học hôm sau Ngày 7/4/2021 Tiết 115 Tiếng Việt

DÙNG CỤM CHỦ- VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU : LUYỆN TẬP (tiếp theo) I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:- Nắm được cách dùng cum chủ-vị để mở rộng câu.

- Tác dụng của việc dùng cụm chủ-vị để mở rộng câu.

2. Năng lực:

a. Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.

b. Năng lực chuyên biệt:

- Nhận biết các cụm chủ - vị làm thành phần câu.

- Nhận biết các cụm chủ - vị làm thành phần của cụm từ.

- Mở rộng câu bằng cụm chủ - vị.

- Phân tích tác dụng của việc dùng cụm chủ - vị để

- Trong từng văn cảnh dùng cụm C-V để mở rộng câu ( tức dùng cụm C-V để làm thành phần câu hoặc thành phần của cụm từ để bài văn thêm phong phú, đa dạng, hấp dẫn hơn..)

3.Phẩm chất:- Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch dạy học

- Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập.

2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

* Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.

- Kích thích HS tìm hiểu các bài tập về dùng cụm C-V để mở rộng câu.

* Nhiệm vụ: HS quan sát, theo dõi và thực hiện nhiệm vụ.

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ nhóm.

* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.

* Cách tiến hành:

- GV chuyển giao nhiệm vụ:

Thế nào là dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu ? Cho ví dụ ?

- Dự kiến TL: Khi nói hoặc viết ta có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm chủ vị, làm thành câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu.

GV dẫn dắt vào bài:

Tiết học trước ta đã biết được thế nào là dùng cụm C-V để mở rộng câu và các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu. Tiết này chúng ta vận dụng kiến thức dó để làm bài tập.

-HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

Một phần của tài liệu VĂN 7 PTNL 5512 (Trang 123 - 128)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(219 trang)
w