CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QU ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KCN TRẢNG BÀNG 4.1. Xây d ựng phương án quản lý môi trường chung cho
4.3 Gi ải pháp cho KCN
4.3.4 Mô hình trung tâm trao đổi chất thải
Với đặc tính đa dạng của các ngành công nghiệp trong KCN, thành phần và tính chất của các loại chất thải cũng rất đa dạng và phong phú. Tuy nhiên, dựa vào khả năng tái chế, tái sử dụng có thể chia các loại chấ t thải ra làm 5 nhóm như sau: (1) có khả năng tái sử dụng tại chỗ, (2) có khả năng trao đổi trực tiếp với các nhà máy khác trong K/CCN, (3) có khả năng trao đổi với các nhà máy bên ngoài K/CCN, (4) có khả năng trao đổi sau khi tái chế và (5) chất thải cần được xử lý.
Theo tính toán dự báo, hàng tháng KCN Trảng Bảng sẽ thải ra khoảng 1.875 kg bùn thải, 112.332 kg chất thải công nghiệp không nguy hại và 82.983 kg chất thải sinh hoạt của các công nhân viên trong KCN trong trường hợp KCN lấp đầy 100% diện tích đất quy hoạch. Lượng rác khổng lồ này sẽ bao gồm các loại rác có khả năng tái chế, tái sử dụng trong nội bộ nhà máy hoặc ở các nhà máy khác. Với thành phần, khối lượng và đặc tính các loại chất thải phát sinh, đồng thời với đặc tính phân bố tập trung của các nhà máy trong KCN, phương án trao đổi chất thải được đề xuất sẽ mang lại hiệu quả quản lý và xử lý chất thải cao. Phương án trao đổi chất thải dự kiến được trình bày trong hình
Thực tế, hầu hết các nhà máy trong KCN ít hay nhiều cũng đã thực hiện trao đổi chất thải với nhau hoặc với bên ngoài. Tuy nhiên các hoạt động này có khả năng gây ô nhiễm môi trường do các cơ sở thu mua nhỏ lẻ chỉ nghĩ đến lợi nhuận và không quan tâm đến vấn đề môi trường. Thực trạng về vấn đề chất thải tại KCN cho thấy tiềm năng để xây dựng “Trung tâm trao đổi chất” là rất lớn. Trung tâm trao đổi chất thải (TTTĐCT) sẽ được xây dựng với mục đích phục vụ trao đổi phế thải, chất thải giữa các nhà máy trong KCN một cách hiệu quả, đồng thời hoạt động trao đổi chất thải sẽ hạn chế những chất nguy hại đi vào môi trường do hoạt động thu gom, lưu trữ và xử lý không hợp lý của các cơ sở thu mua phế liệu. Bên cạnh đó, TTTĐCT cũng cho thấy rằng việc trao đổi chất thải không chỉ đối với chất thải không nguy hại mà ngay cả chất thải nguy hại cũng tham gia vào quá trình trao đổi. Khi đó, chi phí mà mỗi nhà máy phải trả cho việc xử lý chất thải sẽ giảm và thậm chí sẽ thu được lợi nhuận từ chất thải.
Ngoài ra TTTĐCT còn giúp nhà máy trong KCN giải quyết các vấn đề chất thải nhằm giảm áp lực cho các nhà máy trong vấn đề môi trường và chi phí xử lý chất thải.
Loại chất thải có khả năng thực hiện trao đổi chủ yếu là nước thải và chất thải rắn. Tuy nhiên, do nước thải phát sinh từ các nhà máy trong KCN có thành phần rất khác nhau, đồng thời nồng độ chất ô nhiễm cao nên phương án trao đổi nước thải có thể không khả thi. Do đó, TTTĐCT sẽ thực hiện chức năng trao đổi chất thải rắn là chủ yếu.
Hiệu quả của TTTĐCT phụ thuộc vào các yếu tố: đoạn đường vận chuyển, độ tinh khiết của sản phẩm trao đổi và tính ổn định của nguồn cung và cầu. Mô hình trao đổi chất thải được đề xuất phải phù hợp, đảm bảo cho quá trình trao đổi liên tục, thuận tiện, đồng thời tiết kiệm được chi phí chuyên chở.
Trung tâm trao đổi chất thải được thiết kế dựa vào số lượng và đặc tính của chất thải của KCN. Tuy nhiên, thiết kế TTTĐCT cơ bản bao gồm các công trình sau:
• Phòng điều hành: với chức năng quản lý và điều hành TTTĐCT. Tại đây sẽ thực hiện việc kiểm tra, giám sát việc trao đổi chất thải giữa trung tâm và nhà máy trong KCN.
• Phòng thí nghiệm: làm công tác khảo sát và phân tích để xác định đặc tính của chất thải để đưa ra phương án thu gom, lập kế hoạch ứng cứu sự cố xảy ra và phương án xử lý thích hợp,…
• Sàn phân loại: là nơi chứa các phế liệu không còn khả năng tái sinh/tái sử dụng trong nội bộ nhà máy trong KCN được vận chuyển về và thực hiện quá trình phân loại tại đây.
• Kho lưu trữ phải phù hợp đáp ứng được tính chất của từng loại phế phẩm/chất thải.
Kho lưu trữ được phân thành 5 khu vực sau:
- Khu vực lưu trữ chất dễ nổ;
- Khu vực lưu trữ chất đốt;
- Khu vực lưu trữ chất oxy hóa;
- Khu vực lưu trữ chất dễ cháy;
- Khu vực lưu trữ chất ăn mòn.
• Khu vực tái chế với nhiệm vụ xử lý phế liệu/chất thải trước khi thực hiện việc trao đổi. Tại đây có các thiết bị như hệ thống chưng cất dung môi và dầu nhớt.
• Khu vực xử lý: là nơi xử lý triệt để các chất thải không có khả năng tái sinh tái sử dụng và xử lý các chất thải nguy hại sau quá trình tái chế. Các công trình trong khu vực này bao gồm:
- Ổn định hóa rắn;
- Lò đốt chất thải.
• Các công trình phụ cần thiết g ồm: hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước và các công trình phụ khác.
NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIÁY
- Đốt
- Ổn định, hóa rắn - Oxy hóa...
NHÀ MÁY TÁI SINH, TÁI CHẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỦY
TINH
NHÀ MÁY SẢN XUẤT BAO BÌ NHÀ MÁY SẢN XUẤT BÊTONG
NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH NGÓI
NHÀ MÁY LUYỆN KIM NHÀ MÁY SẢN XUẤT NHỰA NGÀNH CN HÓA CHẤT VÀ LIÊN
QUAN ĐẾN HÓA CHẤT (Bao bì, giấy, nhựa, can nhựa)
- Nước thải sau xử lý cục bộ hoặc xử lý triệt để
- Bùn từ trạm xử lý nước thải - Nước thải chứa dung môi đầu cặn
- Chât thải nguy hại
NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM VÀ THỨC ĂN GIA SÚC
(Bao bì, phế phẩm) NGÀNH MAY MẶC, VẢI SỢI (Vải vụn các loại, giấy, bao bì)
NGÀNH GIẤY VÀ GỖ (Mạt cưa, gỗ vụn, dây kẽm buộc
nguyên liệu, bao bì các loại) NGÀNH VẬT LIỆU XÂY DỰNG (Vụn thủy tinh, gạch, ngói vụn, xà
bần)
NGÀNH CƠ KHÍ LUYỆN KIM VÀ GIA CÔNG CƠ KHÍ (Sắt, thép vụn, phoi mạt kim loại,
bao bì các loại)
TRUNG TÂM TRAO ĐỔI CHẤT THẢI
Giấy vụn, carton
HDPE, PP,...
NHÀ MÁY SẢN XUẤT COMPOST
Cặn hóa chất, giẻ lau nhiễm
dầu Dung môi,
dầu thải, hóa chất
Chất thải hữu cơ
Trao trực đổi tiếp
Trao đổi gián
tiếp
Xử lý
Kim loại phế liệu
Gỗ vụn, mạt cưa
Cát
Giấy vụn, bao bì, carton
Vụn thủy tinh
Phế liệu, phế phẩm cung cấp cho trung tâm trao đổi chất thải Phế liệu, phế phẩm trao đổi với các cơ sở sản xuất
Hình 4.3: Mô hình trung tâm trao đổi chất thải