Nghành ch ế biến thực phẩm,nước giải khát

Một phần của tài liệu kl le tan khoa 710448 b (Trang 73 - 76)

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QU ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI KCN TRẢNG BÀNG 4.1. Xây d ựng phương án quản lý môi trường chung cho

4.3 Gi ải pháp cho KCN

4.3.6 Các bi ện pháp khống chế ô nhiểm cho từng ngành sản xuất

4.3.6.2 Nghành ch ế biến thực phẩm,nước giải khát

: Bộ phận cắt hàn thường gây ô nhiễm bụi sắt và tiếng ồn lớn do đó bộ phận này được làm tại một góc riêng có cách âm tránh hiện tượng ồn cộng hưởng và che chắn bụi.

Khí thải

: Chủ yếu là khí thải từ các lò hơi, để giảm các yếu tố ô nhiễm từ khói thải sử dụng nước hấp thụ khí ô nhiễm trước khi đi vào ống khói, đây là biện pháp hữu hiệu có tác dụng hạn chế một phần ô nhiễm phát sinh.

Mùi hôi

: Nhà xưởng thông thóang có quạt để giảm bớt mùi hôi từ quá trình chế biến hoặc mùi khử trùng trong sản xuất.

Chất thải rắn

- Rau, lá củ, thức ăn thừa các chất hữu cơ dễ phân hủy thì được hợp đồng với công ty môi trường đô thị đem đi xử lý.

:

- Các sản phẩm nhựa, nilong, carton, vỏ đồ hộp, được thu gom bán cho cơ sở tái chế.

- Đầu tôm, vỏ tôm, ruột nội tạng, vảy cá, đầu nang mực, bã hèm, bã nấu, da xương…, các sản phẩm không đạt tiêu chuẩn được sử dụng làm thức ăn cho gia súc.

- Vỏ bã trái cây được bán cho cơ sở sản xuất phân vi sinh.

Nước thải: Tách riêng nước làm lạnh và nước sản xuất. Nước lạnh thải trực tiếp ra hệ thống thóat nước. Nước sản xuất được xử lí bằng biệnpháp sinh học.

Công trình xử lí được xử lý theo thiết bị dạng khối. Ưu điểm chính của công nghệ xử lý dạng thiết bị là : dễ lắp đặt, tiện lợi cho việc sửa chữa và bảo hành, cho phép khả năng di dời trong chuyển đổi đến vị trí khác, vận hành hệ thống đơn giản.

Mô tả công nghệ

Từ bể cân bằng, nước thải đuwojc bơm với lưu lượng cố định qua thiết bị lọc tinh vào bể sinh học cố định FBR. Thiết bị lọc tinh có tác dụng loại bỏ các chất rắn lơ lửng có kích thước lớn hơn 1-2mm trước khi vào bể xử lý sinh học FBR. Tại bể FBR, xảy ra : Nước thải sản xuất được dẫn qua lọc rác thô nhằm giữ lại các chất rắn lơ lửng có kích thước lớn rồi được thu gom vào hố thu gom nước thải, từ đây, nước thải được bơm chuyển đến bể cân bằng. Tại bể cân bằng, nước thải được điều hòa về lưu lượng, thành phần các chất ô nhiễm, nhờ thời gian lưu giữ hợp lý và quá trình khuyấy trộn bằng không khí cấp từ các thiết bị ejector đồng thời tránh quá trình lên men yếm khí xảy ra.

Bồn chứa dung dịch

Trạm xử lí nước thải Buồng đốt

Khí thoát

Hình 4.4: Mô hình xử lí ô nhiễm không khí bằng rửa nước Lớp vật liệu tiếp xúc Cột nước

Nước cấp

quá trình xử lý các chất bẩn hữu cơ trong nước thải nhờ các vi sinh vật bám cố định bên trong bể. Trong bể phản ứng sinh học FBR, các giá thể vi sinh bằng polymer được chất đầy, làm môi trường phát triển các quần thể vi sinh htuộc loài: Sentor coeruleus, Litonotus spec., Epistylis plicatilis, Vorticella microstoma, Vorticella convallaria, opercullaria coarctata, Nais spec., …quần thể vi sinh hiếu khí này sẽ tiêu thụ các chất bẩn hữu cơ có trong nước thải, quá trình hiếu khí được duy trì nhờ oxy cung cấp từ máy thổi khí. Từ bể sinh học cố định FBR, nước thải được dẫn sang bể lắng, tại đây diễn ra quá trình tách cặn, giảm hàm lượng cặn lơ lửng trong nước thải. Hiệu suất xử lý BOD của bể đạt 95-98%. Cặn dư (bùn) trong ngăn lắng chảy về bể phaan hủy bùn.

Tại đây, dưới tác dụng của quá trình lên men yếm khí, cặn sẽ được phân hủy thành CH4, NH3, H2O… thể tích của chúng giảm một cách đáng kể. Nước dư từ bể phân hủy bùn tuần hòan lại hố thu gom để được xử lí triệt để. Sau khi qua ngăn lắng, nước thải được xả ra môi trường.

Nước thải

LỌC RÁC THÔ

HỐ THU GOM NƯỚC THẢI

BỂ CÂN BẰNG

LỌC RÁC TINH

THIẾT BỊ LỌC SINH HỌC FBR THẢI RA NGOÀI

BỂ PHÂN HỦY BÙN

bùn

Hình 4.5: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải ngành chế biến nhựa thực phẩm & đồ uống

Một phần của tài liệu kl le tan khoa 710448 b (Trang 73 - 76)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(123 trang)