Phân tích, đánh giá chi tiết các vụ tai nạn đâm va

Một phần của tài liệu Xây dựng Mô hình đánh giá rủi ro tai nạn đâm va tại cảng biển Vũng Tàu, ứng dụng phòng ngừa tai nạn và hỗ trợ công tác cải tạo, nâng cấp luồng hàng hải (Trang 78 - 84)

8. Phương pháp nghiên cứu

3.2. Các yếu tố gây tai nạn hàng hải tại cảng biển Vũng Tàu

3.2.3. Phân tích, đánh giá chi tiết các vụ tai nạn đâm va

Căn cứ 06 Nhóm yếu tố nguy cơ đâm va thể hiện tại mục 3.2.1 nêu trên và tài liệu lưu trữ liên quan đến 43 vụ tai nạn đâm va do Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu cung cấp [5], nguyên nhân xảy ra tai nạn đâm va tại cảng biển Vũng Tàu được phân tích, đánh giá cụ thể như sau:

Bảng 3.4. Bảng phân tích chi tiết nguyên nhân gây tai nạn đâm va

Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro đâm va và thống kê chi tiết nguyên nhân các vụ tai nạn

Năm tổng hợp

Tổng cộng 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017

I. Yếu tố con người 125

2017 01 02 01 01 05

Tổng

cổng (vụ) 07 06 02 02 07 11 9

- Thực hiện Cảnh giới kém (phát hiện mục tiêu ở khoảng cách quá cận):

1 1 2 1 1 2 3 11

+ Không sử dụng Radar để cảnh giới và không đồ giải tránh va

1 1 2

+ Sử dụng Radar nhưng

không đồ giải tránh va 1 1 2 4

+ Quan sát bằng mắt thường nhưng không đánh giá hoặc đánh giá nguy cơ đâm va không phù hợp

2 1 3

+ Nguyên nhân khác 1 1 2

- Không xác định được

nguy cơ đâm va: 1 3 1 1 2 8

+ Không sử bất kỳ thiết bị nào trên tàu để xác

định nguy cơ đâm va 1 1 2

+ Sử dụng Radar ở thang

tầm xa không phù hợp 1 1 2

+ Không điều động tàu bám sát bên mép trái luồng khi đang có tàu hành trình đối hướng

1 1 2 1

+ Không theo dõi một cách có hệ thống mục

tiêu được phát hiện 1 1 1 2

+ Nguyên nhân khác - Xác định được nguy cơ

đâm va nhưng không điều

động tránh va: 1 2 1 1 5

+ Do khoảng cách quá cận hoặc Thuyền trưởng bị ―hoảng loạn‖

nên không có phản ứng gì

1 1 2

+ Nguyên nhân khác 3

- Điều động tránh va sai

hoặc không phù hợp: 1 1 6

- Sử dụng tín hiệu âm thanh

không phù hợp 1 1 1 3

- Điều động tàu chạy cắt ngang qua luồng hẹp (Cắt hướng tàu khác đang hành trình trên luồng) sai quy định:

11

+ Tự ý chạy cắt ngang luồng mà không quan

sát, cảnh giới 1 1 1 1 3 7

+ Chạy cắt ngang mũi tàu khác do nhận định vượt qua an toàn

1 1 2 4

- Chạy quá tốc độ cho

phép: 7

+ Tốc độ trên 12 HL/h 1

+ Tốc độ từ 10 HL/h đến

dưới 12 HL/h 1 1 1 1 1 1 6

- Hành động tránh va của tàu vượt và tàu bị vượt sai

quy định: 5

+ Vượt ở góc và khoảng

cách hẹp 1 1 1 3

+ Vượt khi tàu bị vượt chưa có hành động để

cho phép vượt an toàn 1 1 2

+ Tàu bị vượt đột ngột thay đổi hướng

2. Khả năng/ Năng lực - Không chú ý hoặc sự chú

ý bị phân tán 1 1 1 1 4

- Số lượng mục tiêu nhiều - Thiếu năng lực dẫn đến hành

động sai quy định 1 1 2 2 6

- Rào cản ngôn ngữ giữa Thuyền trưởng với hoa

tiêu hoặc tàu khác 1 1

- Thiếu hoặc không nhận thức được đầy đủ tình huống đâm va hoặc yếu tố tâm lý kém dẫn đến quyết

1 4 3 2 1 2 1 1 1 2 18

trưởng về hành vi mất an toàn

1 1 1 1 1 5

- Tham mưu cho Thuyền trưởng chạy quá tốc độ giới hạn cho phép

1 1 1 1 1 1 6

- Thiếu hoặc không nhận thức được đầy đủ tình huống đâm va hoặc tâm lý kém dẫn đến hướng dẫn điều động không phù hợp.

1 2 1 2 2 2 1 11

- Sự chủ quan, thiếu mẫn cán của hoa tiêu trong tham mưu Thuyền trưởng

1 1 1 2 2 1 1 9

II. Khí tƣợng thủy văn

(Môi trường) 20

1. Mƣa

- Ảnh hưởng đến khả năng phát hiện và đánh giá của Radar

1 1

- Ảnh hưởng đến khả năng phát hiện và đánh giá của mắt thường

2. Dòng chảy 8

- Dòng chảy mạnh vượt quá hiểu biết về điều kiện hàng hải khu vực dẫn tàu của Thuyền trưởng

1 2 3

- Dòng chảy mạnh làm ảnh hưởng đến khả năng nhận thức tình huống điều động của Thuyền trưởng

1 1 2

- Dòng chảy làm tàu bị dạt 1 1 1 3

3. Gió 7

- Tác động gây khó khăn trong điều động tàu (giữ hướng; tránh bị dạt , vv.)

1 2 1 2 1 7

- Thuyền trưởng/ hoa tiêu không nhận thức rõ được tác động của gió

4. Đêm tối

III. Môi trường giao thông 8 1. Mật độ giao thông hàng

hải:

- Mật độ lớn nên làm giảm

không gian điều động tàu 1 1 1 3

- Sự đa dạng của nhiều loại hình giao thông làm phân tán sự chú ý

1 1 2

- Ánh sáng nền của đường bờ làm ảnh hưởng khả năng đánh giá, xác định - Sự mệt mỏi do áp lực công

việc 1 1 2

- Hiệu ứng bờ và điều kiện hành hải hạn chế

2. Thuyền trưởng/ hoa tiêu có ít thời gian để thảo luận, đánh giá tình huống

3. Không thể liên lạc, trao đổi được với tàu cá, tàu sông nên phải hành động tránh va đơn phương

1 1

IV. Công nghệ, kỹ thuật tàu thuyền; Kế hoạch

điều động, khai thác cảng 3

1. Tàu bị hỏng máy lái đột ngột nên không có khả

năng thực hiện điều động 1 1

2. Tàu bị hỏng máy đèn … đột ngột nên không có khả năng thực hiện điều động

1 1

3. Tàu cá không được trang bị AIS, VHF và vỏ gỗ nên phản xạ Radar yếu làm giảm hiệu quả cảnh giới, phát hiện mục tiêu …

4. Tàu sông không được trang bị AIS, VHF làm giảm hiệu quả cảnh giới, phát hiện mục tiêu và khi cần không thể liên lạc 5. Hạn chế về kỹ thuật của

thiết bị cũ, tính năng điều động kém trên tàu

9. Các nguyên nhân khác làm tàu mất khả năng điều động

V. Chính sách 0

1. Quy định giới hạn tốc độ

… không phù hợp

2. Chân Hoa tiêu không phù hợp làm ảnh hưởng đến khả năng điều động 3. Khuyến cáo an toàn của

VTS không phù hợp 4. Thông tin liên lạc bị

nghẽn hoặc chậm trễ VI. Phương pháp (xác định và đánh giá nguy cơ

đâm va) 0

Kết quả thống kê, phân tích tại bảng 3.4., cho thấy:

- Trong 156 lỗi là nguyên nhân gây ra tai nạn đâm va được thống kê tại Bảng 3.4 từ kết quả tổ chức điều tra tai nạn của Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu trong 10 năm nêu trên: có 125 lỗi (chiếm khoảng 80%) xuất phát từ yếu tố:

Trình độ, Kinh nghiệm, Tâm lý kém của Thuyền trưởng hoặc của Hoa tiêu dẫn tàu; có 20 lỗi xuất phát từ yếu tố Khí tượng thủy văn; có 08 lỗi xuất phát từ yếu tố Môi trường giao thông tại khu vực tàu hoạt động và có 03 lỗi xuất phát từ yếu tố kỹ thuật phương tiện. Như vậy, hầu hết nguyên nhân gây ra tai nạn đâm va có liên quan đến yếu tố con người, cụ thể là xuất phát từ: Trình độ/ Kinh nghiệm/

Tâm lý của Thuyền trưởng hoặc của Hoa tiêu dẫn tàu.

(Ngoài nguyên nhân chủ quan xuất phát từ sự kém hiểu biết hay không tuân thủ quy định pháp luật hàng hải hay quy trình kỹ thuật khai thác tàu, còn có nguyên nhân khách quan là do trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn của Thuyền trưởng hoặc Hoa tiêu còn hạn chế nên khi ứng phó tình huống xấu tâm lý thiếu tự tin, còn lúng túng, không có những biện pháp xử lý phù hợp với hoàn cảnh và diễn biến của tình huống cụ thể; điều kiện làm việc, tần suất khai thác tàu, môi trường hàng hải … tạo áp lực tâm lý “Stress” cho người điều khiển phương tiện);

- Ngoài yếu tố con người, các các yếu tố gây tai nạn khác xuất phát từ:

+ Do điều kiện khí tượng, thủy văn và tình huống điều động tránh va (chủ yếu là do: ảnh hưởng, tác động của gió, dòng chảy trong khu vực; ảnh

Như vậy, từ kết quả tổng hợp và phân tích một cách chi tiết, khoa học các yếu tố gây tai nạn đâm va tại cảng biển nêu trên, xác định được 05 yếu tố chính gây nên tai nạn đâm va tại cảng biển Vũng Tàu, gồm: Yếu tố tác động gây khó khăn cho việc điều động tàu phát sinh từ ảnh hưởng của dòng chảy; Yếu tố tác động gây khó khăn cho việc điều động tàu phát sinh từ ảnh hưởng của gió; Yếu tố tác động gây khó khăn cho việc điều động tàu phát sinh từ tình huống tránh va với tàu chạy đối hướng; Yếu tố tác động gây khó khăn cho việc điều động tàu phát sinh từ tình huống tránh va với tàu chạy cắt hướng và cuối cùng: Yếu tố tác động gây khó khăn cho việc điều động tàu phát sinh từ năng lực của Thuyền trưởng, Hoa tiêu dẫn tàu.

Một phần của tài liệu Xây dựng Mô hình đánh giá rủi ro tai nạn đâm va tại cảng biển Vũng Tàu, ứng dụng phòng ngừa tai nạn và hỗ trợ công tác cải tạo, nâng cấp luồng hàng hải (Trang 78 - 84)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(213 trang)