8. Phương pháp nghiên cứu
3.2. Các yếu tố gây tai nạn hàng hải tại cảng biển Vũng Tàu
3.2.2. Thống kê, phân tích loại, đối tƣợng, khu vực và tình huống tai nạn
Theo dữ liệu thống kê của Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu [5] số vụ/ loại tai nạn và khu vực xảy ra tai nạn, sự cố hàng hải tại cảng biển Vũng Tàu từ năm 2007 đến hết năm 2017 (nghiên cứu sinh đã dựa trên kết quả thống kê tàu thuyền vào, rời cảng biển của Cảng vụ hàng hải và thông tin hoạt động của tàu thuyền tại cảng biển để nghiên cứu, lựa chọn lấy dữ liệu phân tích trong quãng thời gian từ năm 2007 đến hết năm 2017 là thời gian chủng loại, mật độ tàu thuyền đa dạng nhất và số vụ tai nạn hàng hải xảy ra lớn nhất) như sau:
2008 05 05 0 0 0 0 02 01 02
2009 05 04 0 0 01 0 03 0 02
2010 06 06 0 0 0 01 03 01 02
2011 05 04 01 0 0 0 02 02 01
2012 06 06 0 0 0 0 03 01 02
2013 03 01 01 0 01 0 02 0 01
2014 03 03 0 0 0 01 02 0 0
2015 02 02 0 0 0 01 0 01 0
2016 04 04 0 0 0 0 01 03 0
2017 04 04 0 0 0 01 01 02 0
Tổng 48 43 02 01 02 05 21 12 11
Như vậy, trong tổng cộng có 48 vụ tai nạn và sự cố hàng hải thống kê trong bảng 3.1 trên thì có 43 vụ là tai nạn đâm va tàu thuyền (chiếm 90%), các loại tai nạn khác (cháy nổ, mắc cạn …) chỉ chiếm 10% (05 vụ). Vì vậy, trong Luận án này, nghiên cứu sinh sẽ tập trung nghiên cứu về đối tượng và các yếu tố liên quan đến tai nạn đâm va. Mặt khác, trong vùng nước cảng biển Vũng Tàu, tai nạn đâm va hầu hết tập trung tại khu vực luồng Vũng Tàu – Thị Vải (33/43 vụ; chiếm 77%) và các vụ còn lại chủ yếu xảy ra tại Khu neo đậu tàu thuyền (do tàu bị trôi neo dẫn đến va chạm hay va chạm trong quá trình tàu quay trở …) nên nghiên cứu sinh lựa chọn tuyến luồng Vũng Tàu - Thị Vải làm trọng tâm nghiên cứu.
Hình 3.2. Sơ đồ vị trí các vụ đâm va tại Vịnh Gành Rái
Hình 3.3. Sơ đồ các vụ đâm va tại Vịnh Gành Rái, cửa sông Cái Mép
Hình 3.4. Sơ đồ các vụ tai nạn đâm va tại sông Cái Mép – Thị Vải
Không có tai nạn xảy ra đối với tàu
khách
2008 05 01 02 02
2009 04 02 02
2010 06 01 02 03
2011 04 01 01 01 01
2012 06 01 05
2013 01 01
2014 03 01 01
2015 02 02
2016 04 01 02 01
2017 04 02 01 01
Tổng 43 07 05 04 04 23
Theo kết quả thống kê, trong tổng số 43 vụ tai nạn đâm va: liên quan đến Tàu biển là 31/43 vụ, chiếm 72,2 % (tàu biển là Đoàn lai kéo: 04 vụ và tàu biển khác là 27 vụ); liên quan đến tàu cá là 07/43 vụ (chiếm 16,2%); tàu sông (phương tiện thủy nội địa) là 05/43 vụ (chiếm 11,6%);
Vì vậy, về đối tượng là tàu thuyền, nghiên cứu sinh chọn 03 Nhóm đối tượng chính có tính năng điều động, tốc độ, người điều khiển phương tiện … tương đối khác biệt để nghiên cứu là: Tàu biển; Đoàn lai kéo và Tàu cá/ tàu sông
c. Về tình huống tai nạn đâm va
Bảng 3.3. Bảng thống kê tình huống và nguyên nhân chính gây tai nạn đâm va
Năm
Tình huống, nguyên nhân chính gây tai nạn đâm va (vụ)
Tổng cộng
(vụ) Đối
hướng
Cắt luồng/ cắt
hướng
Vượt Chạy quá tốc
độ
Yếu tố kỹ thuật
Dòng chảy, gió
mạnh
Yếu tố thứ yếu khác
2007 01 01 02 04
2008 05
Theo kết quả thống kê tại bảng 3.3 ở trên, số vụ tai nạn đâm va do tác động của yếu tố dòng chảy và gió là lớn nhất (11 vụ), sau đó đến tai nạn do điều động tránh va khi tàu hành trình đối hướng (07 vụ) và tiếp đến tai nạn do điều động tránh va khi tàu chạy cắt hướng. Riêng 07 vụ do yếu tố kỹ thuật phương tiện (tàu bị hỏng máy lái; máy chính; máy đèn đột ngột) là tình huống bất khả kháng nên không thuộc phạm vi nghiên cứu. Như vậy, ngoài 03 đối tượng liên quan đến tại nạn đâm va (tàu biển; đoàn lai kéo; tàu sông/ tàu cá), ta đã xác định được 04 yếu tố gây nên tai nạn gồm: yếu tố tác động của dòng chảy; yếu tố tác động của gió; yếu tố điều động tránh va khó khăn khi tàu chạy cắt hướng và yếu tố điều động tránh va khó khăn khi tàu chạy đối hướng; mặt khác ngoài 04 yếu tố trên, kết quả thống kê cho thấy: trong hầu hết các vụ tai nạn đâm va đều có lỗi của con người (yếu tố con người). Hơn nữa, thông qua biểu đồ ―hình xương cá‖
nêu tại Mục 3.2.1 về 06 Nhóm yếu tố là nguyên nhân tai nạn (trong đó có yếu tố con người) cùng 39 nhân tố thành phần có khả năng là nguyên nhân gây tai nạn và hồ sơ điều tra tai nạn được Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu cung cấp, nghiên cứu sinh đã cập nhật, đối chiếu, tổng hợp từng ―lỗi cụ thể‖ tai nạn 10 năm tại khu vực nhằm làm rõ các vấn đề liên quan; cụ thể nêu tại Mục 3.2.3 sau đây.