Theo số liệu thống kê của Sở Tài nguyên và Môi trường TP Hồ Chí Minh, hiện nay, trên địa bàn thành phố còn có 13 khu công nghiệp, 02 khu chế xuất, 700 nhà máy công nghiệp có qui mô lớn và gần 12.000 cơ sở sản xuất vừa và nhỏ thải ra khoảng từ 1500 đến 1800 tấn chất thải rắn công nghiệp mỗi ngày, mỗi ngày TP.HCM tiếp nhận khoảng 150 - 200 tấn chất thải nguy hại ( chiếm khoảng 20% tổng số). Ngoài ra chưa kể chất thải từ các tỉnh lân cận như Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu, Long an… đưa về thành phố để xử lý.
Theo thống kê của dự án “ Quy họach tổng thể về CTRCN-CTNH”, số lượng CTNH theo ước tính riêng tại TP HCM đến năm 2012 thải ra một năm lên đến 321.000 tấn.
Song song đó, mặc dù TP.HCM đã có những bãi chôn lấp CTR sinh hoạt như Gò Cát, Phước Hiệp, nhưng vẫn chưa có bãi chôn lấp riêng cho CTNH. Điều này góp phần tạo nên những khó khăn trong công tác quản lý CTNH trên địa bàn thành phố cũng như tạo ra nguy cơ tiềm tàng đến sức khỏe con người và môi trường xung quanh. Với sự phát triển như hiện nay, theo đánh giá của các chuyên gia, các nhà khoa học nếu tiếp tục quản lý theo tình trạng hiện nay thì chất thải nguy hại sẽ trở thành một mối nguy hại thực sự cho thành phố.
Mức độ nguy hại được phân loại theo Các ngành nghề công nghiệp: Thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất cơ bản, xi mạ, thuộc da, pin, ắc qui, điện- điện tử, mực in, dược phẩm, cao su, mỹ phẩm, giày da, cơ khí, nhuộm, dầu, nhựa, gỗ, giấy, thủy tinh, vật liệu xây dựng , thực phẩm, may mặc và các ngành khác.
BẢNG 6 : Tổng tải lượng chất thải rắn công nghiệp – nguy hại tại thành phố Hồ Chí Minh
STT Nguồn Chất Thải
Tổng lượng CTRCN-
CTNH (tấn/năm)
Tải lượng CTNH
trong CTRCN (tấn/năm)
1 KCN-KCX 155.080,285 31.016,3
2 Nhà máy lớn nằm ngoài KCN-KCX 58.844,8 11.768,96
3 Cơ sở vừa và nhỏ nằm ngoài KCN-
KCX 356.155,9 71.231,18
6
Dầu nhớt thải 9.898 9.898
Tổng Cộng 579977,1 123913,4
Nguồn: Sở Tài Nguyên và Môi Trường năm 2005
BẢNG 7 : Lượng chất thải nguy hại qua các năm Loại rác
2005 2010 2020
Đô thị - 21 42
Công nghiệp 0.58 2.76 9.66
Y tế - 0.019 0.022
Tổng cộng - 23.779 51.682
Đơn vị : triệu tấn / năm
Nguồn : World Bank, MONRE, CIDA.
Ngoài ra, lượng CTNH còn phát sinh từ các nguồn khác như các hoạt động sinh hoạt hằng ngày, hoạt động thương mại dịch vụ, du lịch, nghiên cứu đào tạo và các hoạt động giao dịch khác chưa có con số cụ thể.
Nếu xét riêng về hoạt động nghiên cứu khoa học và giáo dục thì lượng chất thải nguy hại phát sinh từ các nguồn trên cũng là một vấn đề cần quan tâm. Trong quá trình nghiên cứu và phục vụ công tác giảng dạy tại các phòng thí nghiệm thuộc các trường đại học, lượng hóa chất được sử dụng và thải bỏ hiện nay chưa được quản lý chặt chẽ và chưa được quan tâm thích đáng, có thể dẫn đến sự an toàn cho sức khoẻ của sinh viên cũng như những người trực tiếp tham gia.
Từ những số liệu thống kê cho thấy , nếu không quản lý chặt chẽ, lượng chất thải nguy hại trên sẽ là nguy cơ tiền tàng gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Nhưng cho đến thời điểm này thành phố vẫn chưa có một hệ nhà máy đáp ứng được yêu xử lý chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại đang đổ xuống từng ngày, từng giờ.
2.1.2. Một số loại hình phát sinh tiêu biểu
Hiện nay, có 3 nguồn phát sinh chất thải nguy hại :sản xuất công nghiệp, các hoạt động sinh hoạt, phòng thí nghiệm.
Theo thống kê hiện nay, các nguồn phát sinh CTNH hiện nay chủ yếu là từ công nghiệp. Nhìn chung trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh hiện nay có 929 KCN-KCX bao gồm 645 cơ sở sản xuất qui mô lớn, 284 cơ sở sản xuất qui mô vừa và nhỏ. Bên ngoài KCN-KCX trên địa bàn quận huyện quản lý có 7163 trong đó có 1011 cơ sở sản xuất qui mô lớn và 6152 cơ sở sản xuất qui mô vừa và nhỏ. Trong đó bao gồm các ngành sau :
STT NGÀNH CÔNG NGHIỆP
1 Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí và than 2 Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất vô cơ
3 Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất hữu cơ
4 Chất thải từ ngành nhiệt điện và các quá trình nhiệt khác
5 Chất thải từ ngành luyện kim
6 Chất thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng và thuỷ tinh
7 Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, tạo hình kim loại và các vật liệu khác
8 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng, sử dụng các sản phẩm che phủ (sơn, véc ni, men thuỷ tinh), chất kết )
9 Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bột giấy 10 Chất thải từ ngành chế biến da, lông và dệt nhuộm
11 Chất thải xây dựng và phá dỡ (kể cả đất đào từ các khu vực bị ô nhiễm)
12 Chất thải từ các cơ sở tái chế, xử lý, tiêu huỷ chất thải, xử lý nước cấp sinh hoạt và công nghiệp
13 Chất thải từ ngành y tế và thú y (trừ chất thải sinh hoạt từ ngành này) 14 Chất thải từ ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
15 Thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng và chất thải từ hoạt động phá dỡ, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện giao thông vận tải
16 Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác
17 Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ, môi chất lạnh và chất đẩy (propellant)
18 Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ 19 Các loại chất thải khác
Tuy nhiên, ngoài các nguồn thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, thì một lượng lớn CTNH phát sinh từ hộ gia đình, các phòng thí nghiệm và các trung tâm nghiên cứu trực thuộc các trường đại học hay ngoài các trường đại học đều chưa được kiểm soát và thống kê.
2.2.1. Năng lực quản lý
Hiện nay, Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, tham mưu và giúp Ủy Ban Nhân Dân thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, chất thải rắn, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2.2.2. Công cụ pháp lý hiện hành
2.2.2.1 Các văn bản pháp lý có liên quan :
Tp. Hồ Chí Minh đã xây dựng được một khung pháp lý phù hợp đối với các hoạt động bảo vệ môi trường nói chung và quản lý chất thải rắn – chất thải nguy hại nói riêng như :
- Luật Bảo vệ Môi trường được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2006.
- Nghị định số 80/2006/ NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường.
- Nghị quyết 41-NQ/TW ngay 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Quyết định số 34/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 với những mục tiêu cụ thể là tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt đạt 90%, xử lý và tiêu huỷ 60% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế. Cơ quan chủ trì và triển khai thực hiện là Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Bên cạnh đó có các hướng dẫn về quản lý và xử lý chất thải rắn còn có các công cụ hữu hiệu trong quản lý chất thải rắn, các văn bản quy phạm pháp luật về chất thải rắn và chất thải nguy hại như:
- Chỉ thị số 199/TTg ngày 3 tháng 4 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về những biện pháp cấp bách trong công tác quản lý CTR ở các đô thị và KCN;
- Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020;
- Thông tư 12/2006/TT-BTNMT được ban hành ngày 26/12/2006 - Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ban hành ngày 26/12/2006 - Quyết định số 22//2006/QĐ-BTNMT ban hành ngày 26/12/2006
2.2.2.2 Các tiêu chuẩn Việt Nam về chất thải nguy hại
Ngoài ra có các văn bản hướng dẫn khác cùng với hệ thống văn bản pháp lý tạo thành hành lang pháp lý thuận lợi cho công tác quản lý chất thải rắn ở Việt Nam như hệ thống các tiêu chuẩn Chất thải rắn (CTR) ở nước ta mới được tiến hành trong khoảng năm năm gần đây và ban hành được 2 tiêu chuẩn Việt Nam bao gồm:
TVCN 6706 : 2000 : Chất thải nguy hại - phân loại.
TCVN 6707 : 2000 : Chất thải nguy hại - dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa.
2.2.3. Thực trạng quản lý
Hiện nay, tính đến cuối năm 2006 trên toàn thành phố có 310 chủ đang ký nguồn thải chất thải nguy hại, hơn 23 đơn vị thu gom vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại. ( PHỤ LỤC DANH SÁCH )
BẢNG 8 : Số hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải và cấp phép thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại
STT Đơn vị
Số lượng
Cấp mới Gia hạn Hết hạn
1 Sổ chủ nguồn thải 100 4
chuyển, lưu giữ
3 Giấy phép thu gom, vận
chuyển, lưu giữ, xử lý 1 5 1
BẢNG 9 :Tổng hợp khối lượng xử lý chất thải nguy hại của các công ty hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý năm 2006
STT Tên đơn vị 6 tháng
đầu năm
6 tháng cuối năm
Năm 2006 1 Công ty Môi Trường Xanh 660 1.321 1.981
2 Công ty Việt Úc 1.448 1.885 3.253
3 Công ty Tân Đức Thảo 137 235 372
4 Công ty Môi Trường Đô Thị 7.5 10.3 17.8 5 Công ty TNHH Thành Lập 187.1 88.8 275.9
6 Công ty TNHH Quốc Việt - 0 0
7 Công ty xăng dầu Minh Tấn 262.5 (m3)
292 (m3)
554.5 (m3) 8 Cơ sở tái chế dầu nhớt Toàn
Thắng
75.750 (lit)
16.456 (lit)
92.230 (lit) Đơn vị : tấn
Nguồn : Sở Tài Nguyên và Môi Trường TPHCM 2006
Hiện nay trên địa bàn TPHCM, có khoảng 21 đơn vị lưu trữ , vận chuyển xử lý tiêu hủy chất thải công nghiệp- nguy hại . Trong đó có 7 đơn vị triển có chức năng tái chế, xử lý, tiêu hủy tất cả các CTNH :
Công ty Môi Trường Đô Thị TP HCM
Công ty TNHH TM-DV-SX Môi Trường Xanh
Công ty cổ phần Môi Trường Việt Úc
Công ty TNHH xử lý Môi Trường Thành Lập
Công ty TNHH TM & VT Xăng dầu Minh Tấn
Công ty TNHH Tân Đức Thảo
Cơ sở tái chế dầu cặn Toàn Thắng
Hoạt động của các đơn vị này không chỉ triển khai trên địa bàn TPHCM, mà còn mở rộng ra các tỉnh thành trong Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam và một số tỉnh thành phía Bắc.
Hiện nay, hoạt động vận chuyển CTRCN-CTNH trên địa bàn TPHCM vẫn chưa được quy họach cụ thể.