CHẤT THẢI NGUY HẠI

Một phần của tài liệu Khảo sát hiện trạng phòng thí nghiệm tại một số trường đại học tại thành phố hồ chí minh trường đại học kỹ thuật công nghệ tp hồ chí minh (Trang 79 - 85)

Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh 144/24 Điện Biên Phủ Phường 25 Q.Bình Thạnh TP.HCM

Ngày phát thải Ngày chuyển Tên hóa chất

Thành phần Ghi chú

Trạng thái vật lý

Rắn Lỏng Khí Phân loại chất thải nguy hại

 Dễ cháy  Dễ nổ Oxi hóa  An mòn  Độc tính  Lây nhiễm

HÌNH 4 : Nhãn dán chất thải nguy hại

Bên cạnh xây dựng biểu mẫu và dữ liệu quản lý cần chuẩn bị các thiết bị thu gom để tiến hành phân loại thu gom.

6.10 Nội dung 5 : Xác định vị trí lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại

- Khảo sát vị trí thuận lợi cho việc lưu giữ an toàn trong phòng thí nghiệm trong thời gian chờ vận chuyển đến nơi xử lý.

- Cần thiết kế bảng hướng dẫn lưu giữ tại nơi lưu giữ.

- Các thiết bị an toàn gần khu vực lưu giữ.

6.11 Nội dung 6 : Phân loại – thu gom – dán nhãn cảnh báo

Mục đích của việc phân loại chất thải nguy hại là dễ dàng cho khâu xử lý cũng như tái sử dụng sau khi thu gom.

Sau khi đánh giá, tiến hành phân loại chất thải phát sinh. Thông thường chất thải trong phòng thí nghiệm được phân làm các loại như sau :

STT Loại chất thải Thành phần

1 Hoá chất thải - Các hóa chất hư hỏng không sử dụng :

các thuốc thử, acid, bazơ, dung môi hữu cơ, kimloại thải, …

2 Chất thải sinh học có chứa các tác nhân gây hại

- Các môi trường phân tích các chỉ tiêu

vi sinh có chứa các chủng virus, vi khuẩn gây bệnh

- Các động vật được sử dụng làm mẩu

thí nghiệm

- Các mẫu huyết thanh, dịch cơ thể 3 Dụng cụ thải - pipet, đĩa petri, ống sinh hàn, ống

nghiệm, bình tam giác, bình cầu, bình tam giác,…

4 Chai, lọ, đựng hóa chất thải

- Tất cả các loại hộp nhựa, thuỷ tinh, thùng bao, bao gói,…

5 Nước thải có chứa các tác nhân nguy hại

- Dung dịch thải chứa kim loại nặng, các hợp chất halogen, dung dịch acid bazơ,..

6 Khí thải - Khí phát sinh trong các phản ứng, hơi trong tủ hút, hơi dung môi,…

- Đối với nước thải : cần xác định các thành phần và tính tương thích khi thu gom chung.

- Thu gom theo phân loại vào các thùng chứa.

- Tiến hành dán nhãn cảnh báo.

- Vận chuyển đến nơi lư giữ tạm thời trong PTN.

6.12 Nội dung 7 : Phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm

- Mục tiêu của phòng ngừa ô nhiễm là giảm thiểu hoặc loại trừ ô nhiễm tại nguồn như hóa chất sử dụng, chất thải từ đó loại trừ các khả năng nguy hại bằng cách sử dụng hóa chất thay thế ít nguy hại, độc tính, tái sử dụng.

- Trong PTN thường xuyên phát thải một lượng hóa chất nhất định thông qua quá trình thực nghiệm và nghiên cứu. Ngăn ngừa ô nhiễm có thể làm giảm việc phát thải vào môi trường, giảm các chi phí trong việc xử lý các chất thải ra.

- Đề xuất các biện pháp ngăn ngừa ô nhiễm

Nguồn loại trừ hoặc giảm thiểu CTNH

Sử dụng thay thế hóa chất

Giảm thiểu nhỏ

Phương pháp lựa chọn

Tái sử dụng – sử dụng lại

Phân phối sử dụng lại

Thu hồi hóa chất ?

Tái sử dụng – sử dụng lại

Xử lý các sản phẩm phụ Trung hòa ?

Các phương pháp khác

Loại bỏ chất thải

Thải bỏ chất thải không nguy hại Thải bỏ chất thải nguy hại

Khi nguồn phát sinh không có cơ hội giảm thiểu thì lựa chọn tiếp sẽ là tái chế, tái sử dụng hoặc thu hồi các sản phẩm để sử dụng lại.

Sự phân phối lại hóa chất sau khi thu hồi sẽ làm giảm lượng chất thải và làm giảm diện tích khu vực lưu giữ.

Thu hồi hóa chất (thu hồi dung môi, kim loại quý,..) sẽ được đi đôi với quá trình thực hành tại PTN

Việc xử lý áp dụng cho chất thải trước khi thải bỏ để giảm độc tính khi thải vào môi trường

Phương pháp thay thế hóa chất sử dụng nhằm giảm việc sử dụng các hóa chất độc hại bằng hóa chất ít độc hại hơn.

Xử lý và thải bỏ CTNH PTN cần có phương pháp chính xác và phân loại trước khi thải bỏ an toàn

Phân loại chất thải là bước quan trọng cho việc xử lý sau khi thu gom

Việc thải bỏ cần tuân theo những luật định hiện hành

6.13 Nội dung 8 : Xây dựng sổ tay quản lý chất thải nguy hại

Mỗi phòng thí nghiệm sẽ có một sổ tay quản lý chất thải nguy hại để phân phát cho sinh viên thực hành tại PTN. Sổ tay sẽ cung cấp các kiến thức cơ bản :

- Về chất thải nguy haị, đặc tính và ảnh hưởng.

- Hướng dẫn quản lý chất thải PTN

 Quản lý hóa chất thải : hóa chất thải không nguy hại, nguy hại, sơ đồ kiểm tra đặc tính chất thải, hướng dẫn cách thu gom, dán nhãn nhận biết CTNH, xử lý, thải bỏ, lưu giữ..

 Quản lý chất thải sinh học : Định nghĩa, thu gom đóng gói, dán nhãn, các biện pháp khử trùng, diệt khuẩn trước khi thải bo.

 Chất thải có cạnh sắc nhọn có chứa các tác nhân nguy hại : định nghĩa, thu gom,..

 Phòng ngừa ô nhiễm.

 Các địa chỉ cung cấp các thông tin về vận chuyển, xử lý,..

6.14 Nội dung 9 : Đánh giá chương trình – duy trì chương trình

- Sau khi tiến hành đánh giá chương trình sau quá trình thực hiện để nghiệm thu những lợi ích về kinh tế lẫn môi trường và an toàn sức khoẻ mà chương trình đem lại.

- Đề ra các phương hướng quản lý tốt hơn cho PTN.

Một phần của tài liệu Khảo sát hiện trạng phòng thí nghiệm tại một số trường đại học tại thành phố hồ chí minh trường đại học kỹ thuật công nghệ tp hồ chí minh (Trang 79 - 85)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(87 trang)