Hệ thống phòng thí nghiệm trong khuôn viên các trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh

Một phần của tài liệu Khảo sát hiện trạng phòng thí nghiệm tại một số trường đại học tại thành phố hồ chí minh trường đại học kỹ thuật công nghệ tp hồ chí minh (Trang 36 - 43)

3.1.1 Quy mô và số lượng trường đại học tại Tp. Hồ Chí Minh

Tính đến tháng 4/2004, trên địa bàn thành phố có 29 trường ĐH ( trong đó có 9 trường dân lập – bán công và 1 trường có 100% vốn nước ngoài ), hầu hết đều do trung ương quản lý. Nếu tính luôn các trường đại học có phân hiệu tại thành phố thì số trường đại học là 39 trường. Nhưng tính đến thời điểm hiện nay ( 2007 ), tổng số trường ĐH tại TPHCM hiện nay đã lên đến 41 trường. Như vậy, số lượng trường đại học tập trung tại TPHCM chiếm tỷ lệ khá lớn trên tổng số 139 trường trên phạm vi cả nước ( nếu không kể các trường thuộc khối an ninh – quân sự – quốc phòng, thành phố Hồ Chí Minh chiếm hơn 1/3 số trường đại học và 1/7 số lượng các trường cao đẳng ).

BẢNG 10 : Số lượng các trường đại học – cao đẳng của thành phố HCM và các khu vực khác .

STT Khu vực Năm Dự báo

1999 2000 2005 2010

1 Hà Nội 52 54 54 54

2 Đồng bằng Sông Hồng 30 37 38 40

3 Tây Nguyên 4 4 4 4

4 Duyên hải Nam Trung Bộ 16 16 19 20

5 Thành phố Hồ Chí Minh 38 39 41 45

Nguồn : Thống kê giáo dục Cao đẳng và Đại học – Bộ Giáo Dục và Đào Tạo

Điều này cho thấy thành phố Hồ Chí Minh phải gánh vác một phần trách nhiệm trong đào tạo nguồn nhân lực cho cả khu vực phía Nam nói chung và cho khi vực đồng bằng sông Cửu Long nói riêng.

Nếu chỉ tính đến thời điểm năm học 2005 – 2006, số sinh viên theo học ĐH ở mọi loại hình đào tạo ( chính quy, cao đẳng, tại chức ) tại thành phố Hồ Chí Minh là 248434. Những trường có số lượng sinh viên lớn như trường Đại học Kinh tế Tp.

HCM, Đại học Bách khoa, Đại học Nông Lâm, ….Nhìn chung, tỷ lệ sinh viên hệ

chính quy ở các trường công lập chếm 55%, còn lại là các trường bán công và dân lập.

3.1.2 Cơ sở vật chất phòng thí nghiệm

Cơ sở vật chất đóng một vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng của đào tạo. Tuy nhiên do điều kiện kinh tế chung, đầu tư của nhà nước vào khối các trường khoa học kỹ thuật chưa cao, đầu tư cho mảng giáo dục cả nước chỉ có 17,2 % GNP cả nước. Ngoại trừ Đại học quốc gia Tp.HCM có diện tích mặt bằng dùng cho giảng dạy trình độ đại học đạt chuẩn khu vực, thì hầu hết các trường đại học trong thành phố đều có diện tích chật hẹp không xứng với nhu cầu gia tăng về quy mô cũng như chất lượng đào tạo.

Nhìn chung, phương tiện giảng dạy, thí nghiệm, thực tập, nghiên cứu ở các trường đều thiếu thốn . Chỉ tính riêng các phòng thí nghiệm hiện nay thuộc khuôn viên trường đại học khoảng hơn 200 phòng. Tuy nhiên, chất lượng các phòng thí nghiệm hiện nay chưa đảm bảo về nhu cầu học tập nghiên cứu và các yếu tố về an toàn cho sinh viên tham gia học tập. Việc xây dựng các phòng thí nghiệm trọng điểm có tầm cỡ quốc gia chưa được triển khai tại thành phố Hồ Chí Minh.

Nếu xét riêng các phòng thí nghiệm hóa học và sinh học, số lượng PTN hiện nay đã hơn 100 PTN trong khuôn viên trường đại học trên tổng số gần 200 phòng thí nghiệm về hóa học và sinh học trên địa bàn thành phố.

BẢNG 11 : Số lượng phòng thí nghiệm tại một số trường

STT Tên trường

Số lượng Tổng số PTN trong trường Hóa học Sinh học

1 Kỹ Thuật Công Nghệ 2 1 22

2 Đại học khoa học tự nhiên 12 10 110

3 Đại học Bách khoa 25 8 96

4 Đại hoc Tôn Đức Thắng 4 1 11

5 Đại học Văn Lang 2 1 9

6 Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật 8 4 30

7 Đại học Nông Lâm 15 10 112

8 Đại học Y Dược Tp.HCM 22 11 33

9 Đại học Công Nghệ Sài Gòn - - 6

Nguồn : Bộ Giáo Dục và Đào Tạo

Chức năng của các phòng thí nghiệm ngoài mục tiêu phục vụ công tác giảng dạy và đáp ứng nhu cầu nghiên cứu khoa học thì còn thực hiện các chỉ tiêu phục vụ phân tích từ bên ngoài, đáp ứng nhu cầu cho các đề tài trong thành phố và các tỉnh lân cận.

3.2 Hệ thống các phòng thí nghiệm trong khuôn viên trường đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM

Tính đến thời điểm hiện nay, Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp. HCM với chín khoa đào tạo hơn 15 chuyên ngành như quản trị kinh doanh, quản lý và kỹ thuật môi trường, công nghệ sinh học, công nghệ thực phẩm, du lịch,…. Mỗi khoa có cơ sở vật chất đào tạo tương đối đảm bảo đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên. Theo thống kê cho thấy, trong khuôn viên trường có tổng thể 22 phòng thực hành – thí nghiệm bao gồm phòng thí nghiệm vật lý, tự động, tin học, sinh học, hóa học,…

BẢNG 12 : Số phòng thí nghiệm của các khoa trong trường Kỹ Thuật Công Nghệ Tp. HCM

STT Khoa Số lượng phòng thí nghiệm

1 Khoa công nghệ thông tin 4 phòng thực hành 1 phòng thí nghiệm 2 Khoa cơ khí tự động và robot 2 phòng

3 Khoa điện – điện tử 10 phòng

4 Khoa xây dựng 4 phòng

5 Khoa công nghệ sinh học và môi trường

2 phòng

6 Khoa công nghệ thực phẩm 1 phòng

7 Khoa thiết kế thời trang và nội thất

1 phòng họa thất

8 Khoa quản trị kinh doanh -

9 Khoa ngoại ngữ -

10 Khoa du lịch 1 phòng mô phỏng

Nếu chỉ xét đến số phòng thí nghiệm thuộc lĩnh vực hóa học và sinh học thì trong khuôn viên trường hiện nay có 3 phòng thí nghiệm :

 Phòng thí nghiệm hóa

 Phòng thí nghiệm vi sinh

 Phòng thí nghiệm môi trường

3.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của phòng thí nghiệm Hiện nay, có 3 phòng thí nghiệm với chức năng khác như sau :

 Phòng thí nghiệm hóa môi trường : giảng dạy và thực hành thí nghiệm hóa đại cương, thực hành ô nhiễm môi trường đất, ô nhiễm môi trường không khí, hóa sinh, hóa môi trường, độc học môi trường, thực hành xử lý nước cấp, nước thải.

 Phòng thí nghiệm vi sinh môi trường : tiến hành các thí nghiệm sinh học đại cương, vi sinh môi trường ,…

 Phòng thí nghiệm hóa học : thực hành hóa đại cương, hóa thực phẩm,…

Nhìn chung, chức năng của phòng thí nghiệm là :

 Đào tạo các môn thực hành hóa đại cương, thực hành hóa môi trường, thực hành hóa sinh, thực hành xử lý khí thải, thực hành hóa môi trường, thực hành kỹ thuật vi sinh môi trường, thực hành vi sinh thực phẩm, hóa thực phẩm,….

 Phân tích các chỉ tiêu hóa thực phẩm và môi trường theo đề tài.

 Cung cấp hóa chất và thiết bị cho sinh viên thực hiện đề tài luận văn, cán bộ giảng viên làm đề tài nghiên cứu.

3.2.2 Hoạt động chính trong phòng thí nghiệm

Hiện nay, hoạt động chính của phòng thí nghiệm hóa học và sinh học được quy định như sau :

 Phân tích các chỉ tiêu hóa nước ( nước thải, nước cấp )

 Phân tích các chỉ tiêu đất

 Phân tích các chỉ tiêu thực phẩm

 Phân tích các chỉ tiêu vi sinh

 Cung cấp các mô hình cho sinh viên thực hành và làm đồ án tốt nghiệp

 Hoạt động phân tích dịch vụ : phân tích các mẫu theo yêu cầu của các công ty trong khu vực thành phố và một số tỉnh lân cận như Long An, Tây Ninh, Bến Tre,…

3.2.3 Công tác quản lý phòng thí nghiệm

Khoa Kỹ Thuật Môi Trường và Công Nghệ Sinh Học quản lý phòng thí nghiệm môi trường và vi sinh.

Khoa Công Nghệ Thực Phẩm quản lý phòng thí nghiệm hóa học

Trách nhiệm của cán bộ quản lý các phòng thí nghiệm hiện nay bao gồm :

 Lập kế hoạch thực tập cho sinh viên.

 Phân nhóm giáo viên giảng dạy và điều phối buổi dạy khi có sự cố.

 Tổng hợp máy, thiết bị, hóa chất cho phòng thí nghiệm.

 Kiểm tra cán bộ giảng dạy và sinh viên thực hành.

 Triển khai và lên kế hoạch quản lý phòng thí nghiệm.

 Chuẩn bị hóa chất cho các bài thực hành của sinh viên.

 Thống kê hóa chất sử dụng.

 Hướng dẫn sinh viên, và hỗ trợ giảng dạy tại phòng thí nghiệm.

BẢNG 13 : Các chỉ tiêu phân tích trong PTN môi trường

STT Chỉ tiêu Phương pháp

1 pH - Đo bằng máy pH cầm tay

2 DO - Đo bằng máy đo DO

- Phân tích bằng phương pháp Winkler cải tiến 3 Độ dẫn điện, độ mặn - Đo bằng máy đo độ dẫn điện

4 Độ đục - Đo bằng máy quang phổ

5 Độ màu - Đo bằng máy quang phổ thông qua phương pháp so màu trắc quang

6 Chất rắn hòa tan - Đo bằng máy

- Phương pháp phân tích khối lượng : sau khi lọc chân không và cô mẫu đến khô ( 105oC ), tiến hành hút ẩm và cân, tính tổng rắn hòa tan.

7 Tổng rắn - Phương pháp phân tích khối lượng : cô mẫu ( 105oC ), tiến hành hút ẩm, cân, tính khối lượng.

8 COD - Phương pháp Dicromate hoàn lưu

- Phương pháp đun kín, đun hở

9 SO42- ( sulfate) - Phương pháp đo độ đục sử dụng Barichlorua ( BaCl2 )

10 Cl- ( chloru a) - Phương pháp Mohr : chuẩn độ bạc nitraten ( AgNO3 ) với chỉ thị cromate ( K2CrO4 ) 11 Phospho tổng số - Phương pháp trắc phổ sử dụng SnCl2 12 Nitơ Kjeldhal - Phương pháp phân hủy, chưng cất Kjeldhal 13 Amonia ( N – NH4- ) - Phương pháp Nestler hóa trực tiếp

14 Nitrite ( N – NO2-) - Phương pháp Diazo

15 Độ acid - Phương pháp chuẩn độ NaOH với chỉ thị Phenolphthalein và methyl da cam

16 Độ kiềm - Phương pháp chuẩn độ H2SO4 với chỉ thị Phenolphthalein và methyl da cam

17 Độ cứng - Chuẩn độ EDTA ( ethylene Diamine tetraacetic Acid ) với chỉ thị EBT ( Eriochrome Black )

19 Sắt tổng - Phương pháp phenalthroline

20 Mangan - Phương pháp persulfate

21 Xác định nồng độ bụi - Phương pháp phân tích khối lượng

22 Xác định nồng độ SO2 - Phương pháp trắc phổ dùng Pararosaniline 23 Xác định nồng độ CO - Phương pháp trắc phổ dùng Photphomolydate 24 Xác định nồng độ NO2 - Phương pháp trắc phổ dùng Triethanolamine 25 Xác định tỷ trọng đất - Phương pháp Picnomet

26 Xác định độ chua trong đất

- Phương pháp dùng máy đo pH

27 Xác định hợp chất hữu cơ trong đất

- Phương pháp so màu Graham

28 Xác định nhanh thành phần nhóm bùn

- Phương pháp Cononova - Belotriciva

29 Xác định dung lượng Cation trao đổi trong đất

- Phương pháp Amoni Acetate

BẢNG 14 : Các chỉ tiêu phân tích vi sinh

STT Chỉ tiêu Phương pháp phân tích

1 Tổng số Coliform - Phương pháp MNP

- Phương pháp đếm đĩa

2 Fecal Coliform - Phương pháp MNP

- Phương trải đĩa

- Phương pháp màng lọc

3 Ecoli - Phương pháp MNP

- Phương trải đĩa

- Phương pháp màng lọc

Một phần của tài liệu Khảo sát hiện trạng phòng thí nghiệm tại một số trường đại học tại thành phố hồ chí minh trường đại học kỹ thuật công nghệ tp hồ chí minh (Trang 36 - 43)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(87 trang)