Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt

Một phần của tài liệu Bài 8 ck ctst lớp 7 (3) (Trang 41 - 46)

PHT 02: Tìm hiểu các thông tin cơ bản và thông tin chi tiết của VB

D. Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DUNG

a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn. 

b) Nội dung: Trả lời câu hỏi về tình huống thực tiễn rút ra từ bài học.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV giao nhiệm vụ: 

Nhiệm vụ : Viết tích cực

Yêu cầu HS: Văn bản trên gợi cho em suy nghĩ gì về nét đẹp trong văn hóa ẩm thực dân tộc. Em hãy viết đoạn văn khoảng 7 – 10 dòng bày tỏ suy nghĩ của mình.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

 Học sinh xác định yêu cầu của đề, định hướng cách làm bài, rồi viết đoạn văn.

 Giáo viên gợi ý học sinh về yêu cầu đoạn văn.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

 Học sinh báo cáo theo từng bước: Xác định đề - tìm ý- viết đoạn văn

 Trình bày đoạn văn hoàn chỉnh.

Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)

Học sinh đánh giá điểm bài viết theo  Rubrics.

* Rubrics đánh giá đoạn văn:

Tiêu chí Mô tả tiêu chí Điểm

Hình thức - Đảm bảo hình thức và dung lượng của đoạn văn (khoảng 150 chữ)

1

- Không đảm bảo yêu cầu về hình thức và dung lượng của đoạn văn

0

Nội dung - Giới thiệu vấn đề: suy nghĩ về nét đẹp trong văn hóa ẩm thực dân tộc.

0,5

- Một số nét đẹp trong văn hóa ẩm thực dân tộc được gợi ra từ VB: Đó là những món ăn được chế biến từ sản vật quê hương, chứa đựng sự tinh tế của cách kết hợp nguyên liệu, gia vị cùng dấu ấn đẹp đẽ của kí ức, tình yêu tha thiết dành cho quê hương, gia đình,...

3

- Nêu bài học nhận thức: Trân trọng văn hóa ẩm thực dân tộc; góp phần giữ gìn văn hóa ẩm thực dân tộc nói riêng cũng như văn hóa Việt nói chung.

3

Khẳng định lại vấn đề. 1

Chính tả, ngữ

pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. 0,5 Sáng tạo Thể hiện bài học nhận thức sâu sắc; có mối liên hệ so

sánh với đời sống, với các tác phẩm văn học khác, có cách diễn đạt mới mẻ.

1,0

* Học sinh chỉnh sửa bài viết:

PHIẾU CHỈNH SỬA BÀI VIẾT

Nhiệm vụ: Hãy đọc bài viết của mình và hoàn chỉnh bài viết bằng cách trả lời các câu hỏi sau:

1. Bài viết đảm bảo hình thức đoạn văn chưa?

... ...

2. Nội dung đã đảm bảo các ý chưa? Nếu chưa cần bổ sung những ý nào?

...

3. Bài viết có sai chính tả không? Nếu có em sửa chữa như thế nào?

...

4. Bài viết đã thể hiện suy nghĩ của em về nét đẹp trong văn hóa ẩm thực của người Việt? Nếu chưa, hãy khắc phục.

NHIỆM VỤ VỀ NHÀ

- Vẽ sơ đồ tư duy về các đơn vị kiến thức của bài học hoặc sưu tầm tranh ảnh, video về các món ăn làm từ các sản vật quê hương, mang đậm văn hóa ẩm thực dân tộc

- Chuẩn bị bài Thực hành tiếng Việt: Đặc điểm và chức năng của số từ.

RÚT KINH NGHIỆM

...

...

Tiết...:       THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (Đặc điểm và chức năng của số từ) I.Mục tiêu

1. Năng lực

 - Nhận biết được đặc điểm và chức năng của số từ

- Vận dụng tri thức về số từ trong việc đọc hiểu và tạo lập văn bản.

2. Phẩm chất

- Biết giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

- HS có ý thức vận dụng bài học vào giao tiếp, tạo lập văn bản.

II. Thiết bị và học liệu

1. Thiết bị: Phiếu học tập, bài trình bày của HS, bảng phụ.

2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, ....

III. Tiến trình dạy học

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.

b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân/thảo luận cặp đôi  c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phần giới thiệu của GV d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV giao nhiệm vụ: GV cho HS xem video bài hát Đếm sao:

https://www.youtube.com/watch?v=IpPQPrhST7s

? GV đặt câu hỏi: Em nghe thấy trong bài hát Đếm sao có những từ ngữ nào chỉ số lượng? Những từ ngữ đó bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ nào trong bài học?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS HĐ cá nhân, thực hiện yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

 GV gọi 1 số HS trả lời.

 Các HS khác lắng nghe, bổ sung.

Dự kiến câu trả lời của HS:  

Các từ chỉ số lượng: một, hai, ba, bốn, năm, sáu. Các từ ngữ đó bổ sung ý nghĩa cho từ “ông sao” trong bài hát.

Bước 4: Kết luận, nhận định  GV kết nối, dẫn vào bài mới.

Những từ chỉ số lượng trong bài hát trên gọi là số từ. Vậy số từ là gì? Số từ có đặc điểm gì và thực hiện chức năng nào trong câu. Để làm rõ được những điều đó, cô trò chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay: Thực hành tiếng Việt: Đặc điểm và chức năng của số từ

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Tìm hiểu đặc điểm và chức năng của số từ

b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời  của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

    HĐ của GV và HS       Dự kiến sản phẩm

*Tìm hiểu về đặc điểm và chức năng của số từ

NV1: Tìm hiểu ví dụ

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:

*HS suy nghĩ cá nhân”

HS đọc 2 ví dụ sau và trả lời câu hỏi:

(1) Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm

I. Lý thuyết về số từ: đặc điểm và chức năng

1. Xét ví dụ:

a. (1)- Các từ ngữ in đậm bổ sung ý nghĩa cho các từ:

+Hai –> chàng

+Một trăm – >ván cơm nếp +một trăm –> nệp bánh trưng +chín –> ngà

những gì, vua bảo: “ Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chưng, voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi” ( Sơn Tinh, Thủy Tinh )

(2) Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức.

( Thánh Gióng)

- Các từ in đậm trong ví dụ trên bổ sung ý nghĩa cho từ nào trong câu văn? Những từ ngữ được bổ sung thuộc từ loại nào? Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa gì cho từ loại đó?

- Em có nhận xét gì về vị trí của các từ in đậm so với các từ loại mà nó bổ sung?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HS suy nghĩ và trả lời cá nhân..

Bước 3. Báo cáo, thảo luận:

  Đại diện HS trả lời miệng, trình bày kết quả. 

 Các HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4. Đánh giá, kết luận

 GV nhận xét, chuẩn kiến thức về cách trích dẫn.

NV2: Kết luận HĐ cá nhân

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:

- Từ ví dụ trên, em hãy cho biết số từ là gì?

- Nêu đặc điểm và chức năng của số từ?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.

+chín –> cựa +chín – hồng mao +một – >đôi.

– Các từ được bổ sung đều thuộc từ loại danh từ.

- Các từ in đậm bổ sung về ý nghĩa số lượng cho danh từ.

- Các từ ngữ in đậm đứng trước danh từ chỉ số lượng mà nó bổ sung

(2) - Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho các từ:

+sáu –> thứ => “sáu” bổ sung ý nghĩa về thứ tự cho danh từ “thứ”, đứng dau danh từ “thứ”.

+hai – >vợ chồng => “hai”

bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh từ “vợ chồng:, đứng trước danh từ “vợ chồng”

 Các từ hai, một trăm, chín, một, sáu trong các ví dụ trên được gọi là số từ.

2. Kết luận a. Khái niệm

Số từ là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật b. Đặc điểm và chức năng của

số từ:

- Khi biểu thị số lượng sự vật, số từ thường đứng trước danh từ. Số từ chỉ số lương bao gồm:+ Số từ chỉ số lượng chính xác.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận:

Gv mời 1-2 HS trả lời câu hỏi.

CácHS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4. Đánh giá, kết luận GV nhận xét, chuẩn kiến thức.

VD: một, hai, ba, bốn,...

+ Số từ chỉ số lượng ước chừng. VD: vài, mươi, dăm...

– Khi biểu thị số thứ tự của danh từ, số từ thường đứng sau danh từ. VD: nhà mười bảy, phòng số sáu,...

HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

a. Mục tiêu: HS thực hành các bài tập về thuật ngữ và phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.

b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập vào phiếu.

c. Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập đã hoàn thiện của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

    HĐ của GV và HS       Dự kiến sản phẩm NV1: Thực hành BT 1, 2, 3, 4,

5 (tr.54, 55, sgk)

B1: Chuyển giao nhiệm vụ GV mời HS tham gia trò chơi

“Tôi yêu tiếng Việt” qua các vòng:

Một phần của tài liệu Bài 8 ck ctst lớp 7 (3) (Trang 41 - 46)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(87 trang)
w