PHT 02: Tìm hiểu các thông tin cơ bản và thông tin chi tiết của VB
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
2. Học liệu: SGK, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, Phiếu học tập, rubric đánh giá.III. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện nhiệm việc học tập. Khắc sâu tri thức chung cho bài học.
b. Nội dung hoạt động: HS chia sẻ cách hiểu của mình c. Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Trò chơi “Ai nhanh hơn?”
Hãy kể tên các món xôi mà em biết.
GV mời hai HS đối đầu. HS lần lượt kể món xôi nối tiếp nhau (VD: HS 1 – Xôi ngô -> HS 2 nối tiếp – xôi gấc -> HS 1,... mỗi HS có 5 giây. Nếu quá 5s mà HS không tiếp nối được sẽ bị thua. HS còn lại sẽ chiến thắng. HS bị thua có thể phạt chống đẩy hoặc hát một bài hát.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS đối đầu, tham gia trò chơi Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ các câu trả lời
=> Dự kiến câu trả lời của HS: xôi đỗ đen, xôi đỗ xanh, xôi ngô, xôi lá nếp, xôi gấc, xôi khúc, xôi đỗ đỏ, xôi xéo, xôi vò, xôi dừa, xôi trắng, xôi ruốc, xôi gà, xôi chim bồ câu, xôi sầu riêng, xôi xoài, xôi hạt dẻ, xôi mít,...
Bước 4: Đánh giá, kết luận: Nhận xét câu trả lời của HS, kết nối hoạt động hình thành kiến thức mới:
Những trò chơi dân gian, hoạt động văn hóa dân gian góp phần làm nên nét văn hóa Việt. Nhưng không dừng lại ở đó, văn hóa ẩm thực của dân tộc cũng góp phần lớn vào kho báu văn hóa Việt với sự phong phú và độc đáo của nó. Đặc biệt phải kể đến là các món ăn được chế biến từ sản vật quê hương. Bài học ngày hôm nay đã thể hiện được điều đó: Tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình gửi gắm vào món xôi khúc – “miền kí ức tuổi thơ”. Để hiểu rõ hơn điều này, chúng ta cùng đi đọc văn bản “Hương khúc” (Nguyễn Quang Thiều)
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2.1: Trải nghiệm cùng văn bản
HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV hướng dẫn HS đọc.
- GV mời HS đọc trực tiếp VB trước lớp.
- Lưu ý: đọc giọng to, rõ ràng mà vẫn thể hiện cảm xúc của tác giả; vận dụng kĩ năng đọc – theo dõi, suy luận.
GV chia lớp thành 2 dãy. HS mỗi dãy trao đổi theo cặp câu hỏi sau:
Dãy 1 thực hiện câu 1.
Dãy 2 thực hiện câu 2.
Thời gian: 5 phút
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về tác phẩm:
I. Trải nghiệm cùng văn bản 1. Tác giả: Nguyễn Quang Thiều 2. Văn bản
a. Xuất xứ và thời gian ra đời Trích Tôi khóc những cánh đồng rau khúc, in trong Mùi của kí ức, NXB Trẻ, 2017
b. Đề tài: Văn hóa ẩm thực Việt c. Thể loại, phương thức biểu đạt:
- Thể loại: Văn bản tản văn.
- Phương thức biểu đạt:: Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm d. Bố cục:
Câu 1 :
? Hãy cho biết vài nét về tác giả văn bản, xuất xứ và thời gian ra đời của văn bản.
? Văn bản viết về đề tài gì?
Câu 2:
? Tác giả đã sử dụng thể loại và PTBĐ?
? Nêu bố cục của văn bản.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt từng yêu cầu.
HS thực hiện.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một số cặp ở mỗi dãy lần lượt trình bày sản phẩm thảo luận.
- Các HS khác lắng nghe, bổ sung Bước 4. Đánh giá, kết luận
GV nhận xét mức độ đạt được về kiến thức, kĩ năng của từng câu trả lời, về thái độ làm việc khi thảo luận của HS.
Chuẩn kiến thức.
- Phần 1 (từ đầu đến “Đang mưa đầy trời đấy”): Giới thiệu về thời điểm rau khúc nở
- Phần 2 (tiếp theo đến “đậm thêm hương rau khúc”): Hồi ức về cách làm món bánh khúc
- Phần 3 (còn lại): Tình cảm của tác giả đối với món bánh khúc.
Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi a. Mục tiêu
- Cảm nhận được sự hấp dẫn của món bánh khúc.
- Nhận biết tình cảm, cảm xúc của tác giả với món bánh khúc, với người bà và với kí ức tuổi thơ.
- Hiểu được bài học, thông điệp cuộc sống từ văn bản.
- Hiểu được cách thể hiện tư tưởng, tình cảm của tác giả được thể hiện qua văn bản b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để tìm hiểu nội dung và nghệ thuật tác phẩm.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
PHIẾU HỌC TẬP: TÌM HIỂU CÁC YẾU TỐ CỦA THỂ LOẠI TẢN VĂN TRONG VĂN BẢN
Đặc điểm thể loại tản văn Biểu hiện trong VB Hương khúc Chất trữ tình trong VB
Cái tôi trong VB Ngôn ngữ trong VB
Ý nghĩa của VB trong việc thể hiện chủ điểm của bài học:
HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm
*Tìm hiểu VB Hương khúc
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Hoàn thành PHT:
Thảo luận nhóm: Kĩ thuật Khăn trải bàn
Nhóm 1, 2: Chỉ ra chất trữ tình trong VB Hương khúc
Nhóm 3,4: Chỉ ra cái “tôi” trong VB và nhận xét ngôn ngữ của VB.
Câu hỏi chung cho 4 nhóm:
?Ý nghĩa của VB trong việc thể hiện chủ
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Chất trữ tình trong văn bản
- Chất trữ tình thể hiện vẻ đẹp của cảm xúc, suy nghĩ, vẻ đẹp của hình ảnh bánh khúc tạo nên rung động thẩm mĩ cho người đọc. Những tình cảm đó được bộc lộ qua hình ảnh chiếc bánh khúc tuổi thơ:
+ Niềm tự hào vì chiếc bánh được làm từ vẻ đẹp của sản vật quê hương: Mùa rau khúc nở rộ trên cánh đồng quê.
+ Sự hấp dẫn của bánh khúc đến từ cách làm bánh tỉ mỉ, đong đầy yêu thương của bà trong từng công đoạn: Từ việc hái lá khúc “bà không bao giờ hái lá khúc vào buổi chiều” mà hái vào lúc sáng sớm khi sương vẫn còn đọng trên mặt ruộng -> lá khúc ủ nhiều hương nhất đến việc rửa
điểm của bài học?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Các cá nhân ghi câu trả lời ra giấy, sau đó thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn.
- HS bắt cặp trong bàn, hoặc 2 bàn gần nhau để trao đổi ý kiến.
- Chia sẻ với nhóm lớn/cả lớp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số đại diện các cặp chia sẻ, trình bày kết quả. .
Bước 4: Đánh giá, kết luận
sạch đều rất cẩn thận “bà lấy nước mưa trong bể rửa sạch rau khúc” -> giã
nhuyễn -> trộn rau khúc đã giã với bột nếp và nhào cho thật nhuyễn -> nặn bánh với nhân là nước mỡ trộn với đậu xanh -> đồ chín.
Người bà dồn cả tình cảm vào món ăn, thực hiện tất cả các quy trình đều công phu, chu đáo, tỉ mỉ.
+ Sự háo hức trông ngóng của một đứa trẻ chờ đợi món quà tuổi thơ.
Tất cả tạo nên sức hấp dẫn của bánh khúc, khiến tác giả không thể nào quên. Đó không đơn thần chỉ là món ăn ngon mà còn là kí ức tuổi thơ, là những kỉ niệm gắn bó với người bà thân yêu của mình 2. Cái tôi trong VB
- Cái tôi của tác giả trong văn bản: Thể hiện qua từ nhân xưng “tôi”; thể hiện trực tiếp và gián tiếp qua cách tác giả kể và tả về cách bà làm bánh khúc:
+ Thể hiện trực tiếp như: “Mùi thơn ngậy của rau khúc đồ chín, mùi của gạo nếp, mùi của nhân đậu xanh quyện với mùi hành mỡ....món ăn dân giã ngon lạ thường.
+Thể hiện gián tiếp qua cách miêu tả tỉ mỉ, chi tiết từng đoạn làm bánh; cách lựa chọn từ ngữ miêu tả chiếc bánh, đặc biệt là những tính từ cực tả về tính chất như: thơm ngậy, béo ngậy, ngọt ngào,...;những biện pháp tu từ: “Tôi
nâng chiếc bánh khúc lên như nâng một báu vật,..”
Tác giả thể hiện sự yêu thương, trân quý, nâng niu chiếc bánh ấy như nâng niu tất cả những gì đẹp nhất của tuổi thơ và đặc biệt trong đấy còn có những kí ức rất đẹp và ấm áp về người bà.
3. Ngôn ngữ của VB
Ngôn ngữ mộc mạc, chân thật, bình dị;
văn phong trong sáng, gợi hình, gợi cảm.
Hoạt động 2.3: Hướng dẫn HS tổng kết
a. Mục tiêu: Giúp HS khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của VB Hương khúc b. Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân . - HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, thảo luận.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS . d. Tổ chức thực hiện
HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hoạt động cá nhân
? Nêu những đặc sắc về nghệ thuật của văn bản?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS suy nghĩ cá nhân 2’ và ghi ra giấy.
GV hướng theo dõi, quan sát hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã thảo luận.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
III. Tổng kết 1. Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ gần gũi, bình dị.
- Cái tôi của tác giả bộc lộ rõ nét.
- Văn bản đậm chất trữ tình 2. Nội dung – Ý nghĩa
Văn bản gợi tình cảm, cảm xúc của tác giả dành cho chiếc bánh khúc tuổi thơ.
Qua đó, thể hiện niềm tự hào về nét đẹp trong văn hóa ẩm thực Việt
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập GV giao.
b. Nội dung: Trả lời câu hỏi, bài tập c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ.
Nhiệm vụ: Trắc nghiệm củng cố Trò chơi “Câu cá”
Luật chơi: Các câu hỏi lần lượt hiện ra qua mỗi lần câu. HS chọn được con cá chứa đáp án đúng sẽ câu được 1 con cá. Sau 5 lượt câu, Hs nào câu được nhiều cá hơn thì sẽ giành chiến thắng.
Bước 2: GV đọc từng câu hỏi; HS đứng vào vị trí GV hướng dẫn để tham gia trò chơi.
Bước 3: Sau khi GV đọc xong câu hỏi, HS có 5s để suy nghĩ và chọn đáp án.
Bước 4. GV công bố kết quả.
Gợi ý nhóm câu hỏi:
Câu 1: Câu nào sau đây nói đúng về phương thức biểu đạt của VB: