A. Là hình thức trực quan để người đọc dễ dàng nắm bắt thông tin trong lời thuyết minh
II. Thực hành Bước 1. Chuẩn bị
4. Tổ chức thực hiện
* Nhiệm vụ 1: Thực hành phần Ôn tập (Tr.65, SGK, Chân trời sáng tạo, Ngữ văn 7).
Hoạt động của
GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: - HS trả lời nhanh các câu hỏi phần Ôn tậpBước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
- Thảo luận theo cặp đôi:
Câu 1, trả lời bằng phiếu học tập (kẻ bảng câu 1, sgk, tr.65) vào giấy A0.
-Thảo luận nhóm bàn các câu hỏi 2,3,4,5 + Nhóm 1,2:
Thảo luận các câu hỏi 2, 3 + Nhóm 3, 4:
Thảo luận các câu hỏi 4, 5 -Cá nhân tự trả lời câu hỏi
Câu 1:
Văn bản Phương diện so sánh
Trò chơi cướp cờ Cách gọt hoa thủy tiên
Những điểm giống nhau (nội dung, đặc điểm hình thức)
+ Dùng để giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động.
+ Triển khai thông tin chính theo trình tự thời gian.
+ Đều dùng phương tiện phi ngôn ngữ là hình ảnh minh họa để bổ sung nội dung cho văn bản.
Những điểm khác nhau (nội dung, đặc điểm hình thức)
+ Giới thiệu với bạn đọc về quy tắc, luật lệ trong một trò chơi
+ Giới thiệu mục đích của trò chơi cướp cờ.
+ Liệt kê những gì cần chuẩn bị trước khi thực hiện trò chơi
+ Trình bày các bước cần thực hiện khi chơi
+ Sử dụng đề mục.
+ Giới thiệu với bạn đọc về quy tắc trong hoạt động
+ Giới thiệu mục đích của quy trình, liệt kê những gì cần chuẩn bị trước khi thực hiện, trình bày các bước thực hiện gọt củ hoa thủy tiên.
+ Sử dụng các con số, thuật ngữ,
Câu 2: Không thể lược bỏ từ vài vì nó thực hiện chức năng bổ sung ý nghĩa về số lượng cho danh từ “ngày”, làm cho câu văn trở nên rõ nghĩa
6Bước 3: HS báo cáo sản phẩm, thảo luận.
Bước 4: Đánh giá sản phẩm bằng điểm.
GV chốt kiến thức
hơn, cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết hơn cho người đọc.
=> Chức năng của số từ chính là biểu thị số lượng.
Câu 3: Những lưu ý khi đọc văn bản thông tin giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động:
+ Hiểu rõ mục đích của văn bản.
+ Xác định được cấu trúc của văn bản.
+ Hiểu những từ ngữ, cách triển khai phù hợp.
+ Hiểu được ý nghĩa văn bản muốn truyền tải đến bạn đọc.
+ Xác định yếu tố phi ngôn ngữ và tác dụng của chúng trong văn bản.
Câu 4: Đặc điểm cấu trúc và nội dung của văn bản tường trình:
- Cấu trúc:
+ Quốc hiệu, tiêu ngữ (ghi chính giữa)
+ Địa điểm, thời gian viết (dưới quốc hiệu, tiêu ngữ và lùi sang phía bên phải của văn bản).
+ Tên văn bản và tóm tắt sự việc tường trình (ghi chính giữa) + Người (cơ quan) nhận văn bản tường trình.
+ Nội dung tường trình
+ Những đề nghị cụ thể, lời cam đoan.
+ Kí tên - Nội dung
+ Thời gian và địa điểm xảy ra sự việc.
+ Tên cá nhân, tổ chức có liên quan đến sự việc, người làm chứng (nếu có) + Trình tự, diễn biến của sự việc, lưu ý nêu rõ nguyên nhân và hậu quả thiệt hại (nếu có)
+ Đề nghị của người viết, người gửi, người nhận và ngày tháng, địa điểm viết tường trình.
+ Nội dung tường trình phải đảm bảo chính xác, đúng với thực tế diễn ra.
+ Xác định trách nhiệm của người viết đối với sự việc đã xảy ra.
Câu 5: HS tự do chia sẻ cách hiểu của bản thân dựa trên thực tế trải nghiệm hoạt động nói và nghe của bài học
Gợi ý:
Khi trao đổi, tranh luận với người khác, chúng ta cần có thái độ xây dựng và tôn trọng những ý kiến khác biệt vì:
+ Thể hiện mình là người có văn hóa.
+ Tôn trọng ý kiến người khác cũng là tôn trọng chính bản thân mình.
+ Mỗi người đều có một suy nghĩ, ý kiến khác nhau nên chúng ta cần tôn trọng ý kiến của họ.
+ Khi muốn đóng góp ý kiến cần thể hiện thái độ đúng mực, tôn trọng, mang sự cầu thị. Như vậy, chúng ta mới nhận được thái độ tôn trọng từ người khác.
Câu 6: HS trả lời theo ý kiến cá nhân.
Gợi ý: Để những nét đẹp văn hóa của cha ông được lan tỏa trong cuộc sống hôm nay, chúng ta cần:
+ Giữ gìn, bảo tồn và phát huy những truyền thống, nét đẹp văn hóa tốt đẹp ấy.
+ Giới thiệu, lan tỏa rộng rãi vẻ đẹp đến cho mọi người.
+ Có cho mình cách sống, cách suy nghĩ đúng đẹp, cao đẹp.
+ Mỗi người cần tự có ý thức trong việc giữ gìn nét đẹp văn hóa mà cha ông để lại.
+ Các chính quyền, địa phương cần tu sửa lại những giá trị văn hóa có thể cải tạo.
* Nhiệm vụ 2: Lập bảng thống kê theo mẫu:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu HS đọc mở rộng VB thông tin ngoài sgk ở nhà và thống kê các tác phẩm đã đọc theo mẫu:
Tên văn bản Đặc sắc nội dung Đặc sắc nghệ thuật
………
………
………
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS điền nội dung vào từng cột của phiếu học tập Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Tổ chức báo cáo sản phẩm vào tiết học thêm buổi chiều.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG CẢ BÀI HỌC 8 1. Mục tiêu:
HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế.
2. Nội dung:
HS làm việc cá nhân/làm việc nhóm để hoàn thành các bài tập mà GV yêu cầu.
3. Sản phẩm: Câu trả lời, sản phẩm học tập nhóm của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập) : DẠY HỌC DỰ ÁN: TÌM VỀ TUỔI THƠ GV chia lớp thành 4 nhóm với các nhiệm vụ sau:
Yêu cầu:
+ Nhóm 1, 2: Sưu tầm tranh, ảnh và video về các trò chơi dân gian.
+ Nhóm 3, 4: Sưu tầm tranh, ảnh và video về các món ăn tuổi thơ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận để hoàn thành các bài tập - GV khích lệ, giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
Báo cáo sản phẩm dự án sau 01 tuần.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, chất lượng sản phẩm học tập của các nhóm.
- Cho điểm hoặc phát thưởng.
1. Tìm đọc mở rộng các văn bản thông tin về nét văn hóa Việt
2. Tự giả định tình huống cần thuyết phục tổ chức, cá nhân tuân thủ quy tắc/luật lệ khi tham gia vào các hoạt động của tập thể, cộng đồng;
3. Tham khảo các sách, tài liệu hướng dẫn kĩ năng viết bài nghị luận trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội.
4. Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học được từ bài học vào việc tham gia tổ chức các hoạt động ở trường và địa phương nơi em sinh sống mới mục đích giữu gìn nét văn hóa Việt.