NHẬP MÔN KINH TẾ HỌC

Một phần của tài liệu TRẮC NGHIỆM KINH TẾ VI MÔ (Trang 50 - 54)

I. Nhóm câu A:

1. Với nguồn tài nguyên khan hiếm, một nền kinh tế tổ chức sản xuất có hiệu quả khi:

a. Nằm bên trong đường giới hạn sản xuất.

b. Nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất c. Nằm bên ngoài đường giới hạn sản xuất d. Các câu trên đều sai

ĐỀ THI MÔN KINH TẾ VI MÔ

2. Sự tác động qua lại giữa ngươi sản xuất và người tiêu dùng thông qua thị trường nhằm xác định hai yếu tố quan trọng đó là:

a. Giá cả và chất lượng sản phẩm b. Số lượng và chất lượng sản phẩm c. Giá cả và số lượng sản phẩm d. Không có câu nào đúng.

3. Điểm khác nhau căn bản giữa mô hình kinh tế thị trường tự do và mô hình kinh tế hỗn hợp là:

a. Nhà nước tham gia quản lý sự nghiệp giáo dục b. Nhà nước tham gia quản lý kinh tế

c. Nhà nước quản lý các quỹ phúc lợi xã hội d. Nhà nước giữ quyền quản lý ngân sách

4. Một nền kinh tế tổ chức sản xuất có hiệu quả với nguồn tài nguyên khan hiếm khi:

a. Gia tăng mặt hàng này buộc phải giảm sản lượng của mặt hàng kia

b. Không thể gia tăng sản lượng của mặt hàng này mà không cắt giảm sản lượng của mặt hàng khác.

c. Nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất d. Các câu trên đều đúng.

5. Các vấn đề cơ bản của các hệ thống kinh tế cần giả quyết là:

a. Sản xuất sản phẩm gì? Số lượng bao nhiêu?

b. Sản xuất bằng phương pháp nào?

c. Sản xuất cho ai?

d. Các câu trên đều đúng.

6. Kinh tế học vi mô nghiên cứu:

a. Hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường.

b. Các hoạt động diễn ra trong tổng thể toàn bộ nền kinh tế.

c. Cách thức ứng xử của người tiêu dùng để tối đa hóa thỏa mãn.

d. Không câu nào đúng.

7. Kinh tế học thực chứng nhằm:

a. Mô tả và giải thích các sự kiện, các vấn đề kinh tế một cách khách quan có cơ sở khoa học

b. Đưa ra những lời chỉ dẫn hoặc những quan điểm chủ quan của các cá nhân c. Giải thích các hành vi ứng xử của tế bào kinh tế trong các loại thị trường.

d. Không có câu nào đúng

8. Trong mô hình kinh tế thị trường tự do, các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế được giải quyết

a. Thông qua các kế hoạch của chính phủ b. Thông qua thị trường

c. Thông qua thị trường và các kế hoạch của chính phủ d. Các câu trên đều đúng.

II. Nhóm câu B:

9. Trong những vấn đề sau đây, vấn đề nào thuộc về kinh tế học thực chứng.

a. Lạm phát cao ở mức nào có thể chấp nhận được

b. Thuế xuất nhập khẩu tăng ảnh hưởng như thế nào đến tình hình xuất nhập khẩu.

c. Chi tiêu cho giáo dục nên chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong ngân sách.

d. Chính phủ nên dùng tiền để giải quyết tình trạng thất nghiệp hay nên trợ cấp thất nghiệp?

10. Trong những vấn đề sau đây, vấn đề nào thuộc về kinh tế học chuẩn tắc.

a. Tại sao nền kinh tế nằm trong tình trạng lạm phát cao vào 2 năm 1988 – 1989 b. Tác hại của việc vận chuyển và đốt pháo

c. Chính phủ nên can thiệp vào nền kinh tế đến mức độ nào?

d. Không câu nào đúng.

11. Giá xăng trên thị trường tăng 10% dẫn đến mức cầu về xăng trên thị trường giảm 5% với điều kiện khác không đổi. Vấn đề này thuộc về:

a. Kinh tế học vi mô, chuẩn tắc.

b. Kinh tế học vĩ mô, chuẩn tắc.

c. Kinh tế học vi mô, thực chứng.

d. Kinh tế học vĩ mô thực chứng.

12. Câu nào sau đây thuộc kinh tế vĩ mô.

a. Tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao.

b. Tốc độ tăng trưởng bình quân GDP trong giai đoạn 1991 – 1995 đạt ở Việt Nam khoảng 8%

c. Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam dưới 15% mỗi năm trong giai đoạn 1992 – 1995 d. Cả 3 câu trên đều đúng

13. Công cụ phân tích nào nêu lên các kết hợp khác nhau của hai hàng hóa có thể sản xuất ra khi các nguồn tài nguyên được sử dụng có hiệu quả.

a. Đường giới hạn khả năng sản xuất b. Đường cầu

c. Đường cong bàng quan.

d. Đường ngân sách gia đình.

14. Vấn đề nào sau đây thuộc về kinh tế học chuẩn tắc.

a. Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 1996 là 6%

b. Mức tăng trưởng GDP ở Việt Nam năm 1996 là 9,5%

c. Giá thịt heo tăng lên, giá thịt bò giảm xuống trong tết Đinh Sửu vừa qua.

d. Không có câu nào đúng.

15. Vấn đề nào sau đây thuộc về kinh tế học thực chứng:

a. Thuế xe hơi và xăng tại Việt Nam là quá cao nên giảm bớt.

b. Cần tăng lương tối thiểu từ 120.000 đồng lên 200.000 đồng.

c. Lương tối thiểu ở doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài và trong nước chênh lệch nhau 3 lần.

d. Cần tăng thuế nhiều hơn để tăng thu ngân sách.

16. Thứ nào trong những thứ sau đây không phải là hàng hóa hay dịch vụ a. Táo.

b. Báo chí c. Chất thải d. Y tế

III. Nhóm câu C

17. Khái niệm kinh tế nào sau đây không thể lý giải bằng đường giới hạn khả năng sản xuất.

a. Khái niệm chi phí cơ hội b. Khái niệm cung cầu

c. Quy luật chi phí cơ hội tăng dần d. Ý tưởng về sự khan hiếm

18. Khả năng sản xuất có thể thay thế nhau của 2 nhóm hàng tiêu dùng và thiết bị cơ bản như sau:

hàng tiêu dùng hàng thiết bị cơ bản

0 150

10 140

20 120

30 90

40 50

50 0

Với nguồn tài nguyên giới hạn nếu tổ chức sản xuất đạt được 25 đơn vị hàng tiêu dùng và 90 đơn vị hàng thiết bị lúc đó kinh tế sẽ nằm:

a. Bên trong đường giới hạn sản xuất.

b. Bên ngoài đường giới hạn sản xuất c. Trên đường giới hạn khả năng sản xuất d. Chính giữa đường giới hạn khả năng sản xuất

19. Trong những loại thị trường sau, loại nào thuộc về thị trường yếu tố sản xuất a. Thị trường đất đai

b. Thị trường sức lao động c. Thị trường vốn

d. Cả 3 câu trên đều đúng

20. Khả năng hưởng thụ của các hộ gia đình từ các hàng hóa trong nền kinh tế được quyết định bởi:

a. Thị trường hàng hóa b. Thị trường đất đai

c. Thị trường các yếu tố sản xuất d. Không có câu nào đúng

Một phần của tài liệu TRẮC NGHIỆM KINH TẾ VI MÔ (Trang 50 - 54)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(99 trang)