CUNG CẦU VÀ GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG

Một phần của tài liệu TRẮC NGHIỆM KINH TẾ VI MÔ (Trang 54 - 70)

I. Nhóm câu A

1. Với những điều kiện khác không đổi, khi giá cả hang hóa, dịch vụ tăng lên thì lượng cầu sẽ:

a. Tăng lên b. Không đổi c. Giảm xuống

d. Cả 3 câu trên đều đúng

2. Trong điều kiện giá cả không đổi, đường cầu dịch chuyển là do tác động của các nhân tố

a. Thu nhập dân cư b. Sở thích, thị hiếu.

c. Giá cả sản phẩm thay thế.

d. Cả 3 câu trên đều đúng

3. Nhu cầu lắp đặt điện thoại thay đổi trong trường hợp sau đây là do:

a. Giá cả lắp điện thoại giảm b. Thu nhập công chúng tăng lên c. Chi phí lắp đặt tăng lên

d. Do sự đầu tư của các công ty viễn thông nước ngoài.

4. Đường cầu theo giá của mặt hàng gas dịch chuyển sang phải là do:

a. Giá gas giảm xuống b. Lượng gas nhập về nhiều c. Thuế nhập khẩu gas rẻ d. Giá dầu hỏa tăng mạnh

5. Khi giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng lên trong những điều kiện khác không đổi thì lượng cung của hàng hóa và dịch vụ sẽ:

a. Tăng lên b. Không đổi c. Giảm xuống

d. Không có câu nào đúng.

6. Trong mùa vụ 94 – 95 lượng mía đường cung ứng thay đổi trong trường hợp sau đây là do:

D1 D2

0 Q1 Q2 Q P

P

a. Nhu cầu đường giảm.

b. Giá đường giảm c. Giá mía đường tăng d. Do lũ lụt cuối năm 94

7. Đường cung theo giá của mặt hàng nước ngọt pepsi dịch chuyển sang trái là do:

a. Nhu cầu tiêu dùng nước ngọt giảm b. Giá nước ngọt pepsi tăng lên

c. Chính phủ quyết định tăng thuế cho mỗi sản phẩm d. Thu nhập của công chúng giảm xuống

8. Tìm câu sai trong những câu sau đây:

a. Đường cung biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng cung trên đồ thị

b. Trong những điều kiện khác không đổi, giá hàng hóa và dịch vụ tăng sẽ làm lượng cầu giảm

c. Với mức giá mặt hàng vải không đổi, khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm đường cầu mặt hàng này dịch chuyển sang trái

d. Trong những yếu tố khác không đổi, giá mặt hàng Tivi tăng lên sẽ làm lượng cầu Tivi giảm xuống

9. Tìm câu đúng trong các câu sau đây:

a. Tính chất co dãn cầu theo giá của nhóm mặt hàng thiết yếu là co dãn nhiều b. Bếp gas và gas là hai mặt hàng bổ sung cho nhau

c. Hệ số co dãn cầu theo thu nhập của hàng hóa xa xí phẩm nhỏ hơn 1

d. Giá cả yếu tố sản xuất tăng sẽ làm cho đường cung dịch chuyển sang phải.

10. Hệ số co dãn cầu theo giá của mặt hàng ximăng: Ed = - 0,7 nghĩa là:

a. Giá tăng 7% lượng cầu tăng 10%

b. Giá tăng 7% lượng cầu giảm 10%

c. Giá giảm 10% lượng cầu giảm 7%

S1 S

0 Q1 Q2 Q P

P

d. Giá giảm 10% lượng cầu tăng 7%

11. Hệ số co giãn cầu theo giá mặt hàng máy lạnh là – 2 nghĩa là a. Giá tăng 10% lượng cầu giảm 20%

b. Giá tăng 10% lượng cầu tăng 20%

c. Giá giảm 20% lượng cầu tăng 10%

d. Giá giảm 20% lượng cầu giảm 10%

12. Giá sản phẩm A tăng lên dẫn đến phần chi tiêu cho sản phẩm A tăng lên. Sản phẩm A có hệ số co dãn:

a. |ED| > 1 b. |ED| = 1 c. |ED| < 1 d. |ED| = 0

13. Khi thu nhập tăng lên dẫn đến lượng cầu của sản phăm Y tăng lên, trong những điều kiện khác không đổi. sản phẩm Y thuộc nhóm hàng:

a. Cấp thấp b. Bình thường c. Xa xí phẩm d. Thiết yếu

14. Khi thu nhập tăng lên 20% dẫn đến khối lượng tiêu thụ sản phẩm X tăng lên 10%, trong những điều kiện khác không đổi. sản phẩm X thuộc nhóm hàng:

a. Xa xí phẩm b. Thiết yếu c. Cấp thấp

d. Không có câu nào đúng

15. Nếu hai sản phẩm A và B là 2 sản phẩm bổ sung thì hệ số co dãn chéo có a. EAB > 0

b. EAB < 0 c. EAB = 0 d. EAB = 1

16. Mặt hàng A là hàng thông thường, đường cầu theo giá của A a. Dốc xuống về phía tay phải

b. Thường dốc xuống, nhưng có thể dốc lên c. Dốc lên

d. Thường dốc lên, nhưng có thể dốc xuống.

17. Độ co dãn cầu theo giá đo lường:

a. Độ dốc của đường cầu

b. Nghịch đảo độ dốc của đường cầu

c. Độ nhạy cảm của lượng cầu đối với sự thay đổi của giá cả d. Độ nhạy cảm của giá cả đối vơi sự thay đổi của lượng cầu.

18. Khi một hàng hóa co độ co dãn cầu theo giá là đơn vị, khoản chi tiêu của người tiêu dùng

a. Thay đổi cùng chiều và ... Với sự thay đổi của giá cả b. Thay đổi ngược chiều với sự thay đổi của giá cả

c. Không thay đổi khi giá cả hàng hóa giảm

d. Thay đổi ngược chiều và bằng % như sự thay đổi của giá cả.

19. Khi cầu theo giá hàng hóa co dãn ít, khoản chi tiêu của người tiêu dùng a. Tăng khi giá tăng

b. Giảm khi giá giảm

c. Không thay đổi khi giá tăng

d. Không liên quan đến sự co dãn của cầu theo giá

20. Do nhiều người từ tỉnh nhập cư vào TP. Hồ Chí Minh, kết quả là đường cầu mặt hàng gạo ở TP. Hồ Chí Minh

a. Dịch chuyển sang trái b. Dịch chuyển sang phải c. Dịch chuyển lên trên d. Không có câu nào đúng

21. Hàng hóa nào sau đây có độ co dãn của cầu theo thu nhập thấp nhưng dương a. Đồ gỗ

b. Xe mới

c. Bảo hiểm y tế

d. Không câu nào đúng

22. Khi chính phủ đánh thuế theo sản lượng đối với mặt hàng X phần lớn tiền thuế là người tiêu thụ chịu. Vậy mặt hàng X có tính chất co dãn cầu theo giá:

a. Co dãn bằng không b. Co dãn ít

c. Co dãn nhiều

d. Co dãn hoàn toàn.

23. Cầu mặt hàng Y theo giá là co dãn nhiều. Khi chính phủ đánh thuế theo sản lượng:

a. Phần lớn tiền thuế do người tiêu thụ chịu b. Phần lớn tiền thuế do nhà sản xuất chịu c. Số tiền thuế chia đều cho 2 bên

d. Nhà sản xuất chịu hoàn toàn tiền thuế.

24. Độ co dãn của cầu theo giá được xác định theo công thức a. (Q/P) / (P/Q)

b. (Q/P) x (P/Q) c. (Q/P) - (P/Q) d. (Q/P) + (P/Q)

25. Hai mặt hàng A và B có hệ số co dãn chéo là dương. Vậy hai hàng hóa đó là:

a. Hàng thay thế b. Hàng thông dụng c. Hàng cấp thấp d. Hàng bổ sung

26. Trong trường hợp cầu co dãn ít, khi giá cả giảm sẽ làm tổng doanh thu của xí nghiệp

a. Tăng lên b. Không đổi c. Giảm xuống

d. Không thể dự báo được

27. Hệ số co dãn cung theo giá của ximăng là 1,5. Vậy có nghĩa là:

a. Giá giảm 10% lượng cung tăng 15%

b. Giá tăng 10% lượng cung giảm 15%

c. Giá tăng 15% lượng cung tăng 10%

d. Giá tăng 10% lượng cung tăng 15%

28. Trong điều kiện giá cả không đổi, do chính phủ giảm thuế đã làm lượng cung của thép tăng lên, lúc đó.

a. Đường cung của thép dịch chuyển sang phải b. Đường cung của thép dịch chuyển sang trái c. Đường cung của thép dịch chuyển lên trên

d. Không có câu đúng.

II. Nhóm câu B

29. Khi giá cả của mặt hàng X tăng từ 5 lên 8, lượng cầu giảm từ 100 xuống 80.

như vậy cầu của X là:

a. Co dãn nhiều b. Co dãn ít c. Co dãn đơn vị d. Co dãn hoàn toàn

30. Sản phẩm A có lượng cầu thay đổi theo thu nhập được như sau:

I1 = 125 Q1 = 5 I2 = 150 Q2 = 8

Vậy sản phẩm thuộc nhóm hàng:

a. Hàng thiết yếu b. Hàng xa xí phẩm c. Hàng cấp thấp

d. Không có câu nào đúng

31. Có 2 sản phẩm X và Y. giá cả và lượng cầu của các sản phẩm này thay đổi như sau:

PY1 = 6 QX1 = 15 PY2 = 8 QX2 = 10

Vậy 2 sản phẩm X và Y có mối quan hệ a. Thay thế

b. Bổ sung

c. Vừa thay thế vừa bổ sung d. Không có quan hệ

32. Giả sử lượng cầu thị trường của hàng X được cho bởi hàm số: Q = 120 -2P.

Nếu giá của X = 10, hệ số co dãn của cầu theo giá là:

a. 0 b. – 0,2 c. – 1/20

d. – 20

33. Hàm số cầu thị trường của sản phẩm A: P = - Q/2 + 50. Tại mức giá P = 15, cầu có tính chất co dãn

a. Nhiều b. Đơn vị c. Ít

d. Không có câu nào đúng

34. Hàm số cầu thị trường của sản phẩm B: P = - (1/2)Q + 60. Ở mức giá nào, cầu của X sẽ hoàn toàn không co dãn

a. P = 6 b. P = 30 c. P = 0

d. Không có câu nào đúng

35. Thị trường chợ đen xuất hiện khi:

a. Chính phủ đánh thuế theo sản lượng b. Chính phủ trợ cấp xuất nhập khẩu c. Chính phủ ấn định mức giá tối đa d. Chính phủ ấn định mức giá tối thiểu

36. Trên thị trường hàm số cầu và cung thị trường của một loại nông sản A như sau:

(D) P = - Q + 50 (S) P = Q + 10

Giá cả và sản lượng cân bằng trên thị trường a. P = 20 Q = 30

b. P = 20 Q = 60 c. P = 30 Q = 20 d. P = 30 Q = 60

37. Lượng cầu và lượng cung thị trường của thị trường của sản phẩm X được xác định bởi hàm số:

QD = - P + 50 QS = P – 10

a) Xác định điểm cân bằng

b) Xác định CS và PS ban đầu tại điểm cân bằng

c) Giả sử chính phủ ấn định mức giá tối thiểu P = 35, thị trường sẽ dư thừa 1 lượng bao nhiêu? Nếu chính phủ cam kết mua hết lượng dư thừa, chính phủ sẽ mất bao nhiêu tiền?

d) Trong trường hợp đó, CS và PS thay đổi như thế nào?

e) Tổn thất vô ích là bao nhiêu trong trường hợp hàng dư thừa không bị hủy bỏ

f) Tổn thất vô ích là bao nhiêu trong trường hợp hàng dư thừa bị hủy bỏ a. Thiếu hụt

b. Dư thừa c. Cân bằng

d. Cả 3 câu trên đều sai

38. Nếu giá sản phẩm trên thị trường là 20 đồng/SP chính phủ đánh thuế 5đ/SP, giá trên thị trường là 23 đồng/SP. Vậy :

a. Cầu co dãn nhiều so với cung b. Cầu co dãn ít so với cung

c. Cầu co dãn tương đương với cung d. Không có câu nào đúng

39. Khi thu nhập giảm, các yếu tố khác không đổi, giá cả và số lượng cân bằng trên thi trường sẽ:

a. Giá thấp hơn và lượng cân bằng lớn hơn b. Giá cao hơn và lượng cân bằng nhỏ hơn c. Giá thấp hơn và lượng cân bằng nhỏ hơn d. Không thay đổi

40. Hàng hóa A là những hàng hóa thứ cấp. Nếu giá của A giảm đột ngột còn phân nửa. Tác động thay thế sẽ làm cầu hàng A:

a. Tăng lên gấp đôi

b. Tăng lên ít hơn gấp đôi c. Giảm còn một nửa d. Không có câu nào đúng

41. Trong trường hợp nào sau đây, người tiêu dùng được hưởng lợi ích nhiều hơn từ khoản trợ cấp của chính phủ

a. Cung co dãn ít hơn so với cầu b. Cầu co dãn ít hơn so với cung c. Cầu co dãn hoàn toàn

d. Cung co dãn hoàn toàn

42. Thông thường, khi chính phủ định mức giá tối đa sẽ dẫn đến tình trạng a. Dư thừa hàng hóa trên thị trường

b. Thiếu hụt hàng hóa trên thị trường c. Cân bằng trên thị trường

d. Có sự gia nhập các xí nghiệp khác vào ngành

43. Hàm số cầu thị trường của sản phẩm Z như sau P = (-1/2)Q + 40. Với mức giá P = 30, để tăng tổng doanh thu, xí nghiệp sẽ quyết định:

a. Tăng giá

b. Không đổi giá bán c. Giảm giá

d. Không có câu nào đúng

44. Trên thị trường của một loại hàng hóa có hàm số cung cầu thị trường như sau:

(S) P = Q + 5

(D) P = - (1/2)Q + 20

Nếu chính phủ ấn định mức giá P = 18 đồng/SP và cam kết mua hết số lượng sản phẩm dư thừa. Vậy số tiền chính phủ cần bỏ ra:

a. 54 b. 135 c. 162

d. Không có câu nào đúng

45. biểu số liệu sau đây là kết quả tính toán của bộ phận nghiên cứu thị trường của hãng X:

Giá tăng 1% % biến đổi của cầu

X Y Z

X Y Z

- 2 + 0,5 + 1,2

+ 0,8 - 0,6 - 1,5

+ 2,4 - 1,6 - 3

Những hệ số nào là hệ số co dãn cầu theo giá của X, Y, Z:

a. – 2; + 0,8; + 2,4 b. + 1,2; - 0,6; + 2,4 c. – 2; - 0,6; -3 d. -2; + 0,5; + 1,2

46. Khi chính phủ kiểm soát giá cả của hàng hóa làm cho giá hàng hóa cao hơn mức giá cân bằng trên thị trường.

a. Mọi người đều được lợi khi kiểm sóat giá cả b. Chỉ có ngươi tiêu dùng được lợi

c. Chỉ có một số người bán có thể tìm được người mua sản phẩm của mình d. Cả hai bên đều có lợi

47. Giả sử hàm số cung và cầu thị trường của sản phẩm Y như sau:

(D) P = - (1/2)Q + 20 (S) P = Q + 5

Nếu chính phủ quy định thuế là 2 đồng/SP, thì giá cả và sản lượng cân bằng mới:

a. P = 47/3 Q = 26/3 b. P = 26/3 Q = 47/3 c. P = 17 Q = 12 d. Không có câu nào đúng

48. Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố quyết định lượng cung

a. Những thay đổi về công nghệ b. Mức thu nhập

c. Thuế và trợ cấp

d. Chi phí về yếu tố sản xuất

49. Giá cả mặt hàng bột giặt là 5.000 đồng/kg. Khi chính phủ đánh thuế 500 đồng/kg, giá trên thị trường là 5.500 đồng/kg. Vậy tính chất co dãn cầu theo giá của hàng bột giặt

a. Co dãn nhiều b. Co dãn ít

c. Co dãn hoàn toàn

d. Không co dãn hoàn toàn

50. Khi chính phủ áp dụng mức giá sàn (giá tối thiểu) thông thường trên thị trường sẽ có tình trạng:

a. Dư thừa hàng hóa b. Cân bằng

c. Thiếu hụt hàng hóa d. Cả 3 câu đều sai

51. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi giá cả các yếu tố sản xuất tăng lên, thì giá cả và số lượng cân bằng trên thị trường sẽ thay đổi như sau:

a. Giá tăng lên và sản lượng cân bằng tăng lên b. Giá tăng lên và sản lượng cân bằng giảm xuống c. Giá giảm xuống và sản lượng cân bằng tăng lên d. Giá giảm xuống và sản lượng cân bằng giảm xuống 52. Giả sử hàm số cầu thị trường của một loại nông sản:

P = - (1/2)Q + 40

Lượng cung nông sản trên thị trường là 40. Vậy mức giá cân bằng trên thị trường a. P = 10

b. P = 20 c. P = 40

d. Không có câu nào đúng

53. Một loại hàng hóa có hàm số cung và cầu trên thị trường:

(D) P = - Q + 120

(S) P = Q + 40

Tại điểm cân bằng có hệ số co dãn cầu theo giá:

a. ED = - 1/2 b. ED = - 2 c. ED = 1/2 d. ED = 2

54. Hàm số cầu thị trường của một loai hàng hóa được xác định bởi 2 điểm có tọa độ:

P = 0, Q = 120 P = 120 Q = 0 Vậy hàm số cầu thị trường có dạng a. P = Q + 120

b. P = (1/2)Q + 60 c. P = - Q + 120 d. P = - (1/2)Q + 60

55. Đối với những nước có nền kinh tế phát triển đặc điểm co dãn cung theo giá là

a. Co dãn ít b. Co dãn nhiều c. Co dãn đơn vị d. Không co dãn

(Lưu ý: chưa đủ cơ sở để kết luận)

56. Khi giá hàng Y: PY = 4 lượng cầu hàng X: QX = 10 và khi PY = 6 thì QX = 12 với các yếu tố khác không đổi. Vậy X và Y có mối quan hệ

a. Bổ sung b. Thay thế

c. Vừa thay thế, vừa bổ sung d. Không có quan hệ

III. Nhóm câu C

57. Thị trường sản phẩm Z đang cân bằng ở mức giá P = 15, Q = 20. Tại điểm cân bằng có hệ số co dãn cầu theo giá ED = - 1/2. Vậy hàm số cầu thị trường của sản phẩm Z sẽ là:

a. P = - (2/3)Q + 45 b. P = (3/2)Q + 45 c. P = - (3 /2)Q + 45 d. P = - (3/2)Q + 15

58. Sự kiểm soát giá cả của chính phủ làm cho giá xăng giảm thấp hơn giá cân bằng.

a. Sẽ làm thặng dư tiêu dùng tăng.

b. Sẽ làm thặng dư tiêu dùng giảm

c. Sẽ không ảnh hưởng đến thặng dư tiêu dùng d. Các kết quả trên đều có thể xảy ra.

59. Một hiệu buôn ở địa phương quyết định mang một loại dầu gội đầu nổi tiếng về bán. Bộ phận tiếp thị cho biết cầu trung bình của đàn ông và đàn bà ở địa phương là:

QM = 3 – 0,25P QW = 4 – 0,5P

Thị trường địa phương có 10.000 người đàn ông và 10.000 người đàn bà. Nếu như họ định giá là 6 thì bao nhiêu chai dầu gội đầu được mua

a. 20.000 b. 33.000 c. 25.000 d. 10.000

60. Thị trường gạo có số lượng cung và lượng cầu được xác định bởi các hàm số:

QD = 20.000 – 4.000P QS = 7.000 + 2.500P

Tại mức giá cân bằng thặng dư của người tiêu dùng a. 42.000

b. 24.000 c. 18.000

d. Không có câu nào đúng

61. Hãng General Motors ước lượng cầu thị trường nội địa về xe mới nhất là Q = 30.000 – 0,5P, cầu xuất khẩu QX = 25.000 – 0,5P. Tổng cầu thị trường sẽ là một:

a. Đường thẳng có độ dốc: - 0,5 b. Đường thẳng có độ dốc: - 1

c. Đường gấp khúc với điểm gút Q = 25.000 d. Đường gấp khúc với điểm gút Q = 50.000

62. Hệ số co dãn chéo có ý nghĩa thực tế là dùng để:

a. Xác định phạm vi ranh giới của một ngành sản xuất b. Xác định thu nhập của người tiêu dùng

c. Xác định tổng doanh thu của xí nghiệp d. Xác định số tiền thuế của chính phủ

63. Thị trường của một loại hàng hóa đang cân bằng với mức giá P = 80, Q = 40.

Tại điểm cân bằng có hệ số co dãn của cung ES = 2. Vậy hàm số cung có dạng:

a. P = Q + 40 b. P = Q + 120 c. P = - Q + 40

d. Không có câu nào đúng

64. Hệ số co dãn cầu theo thu nhập có ý nghĩa thực tiễn là:

a. Dự đoán lượng cầu hàng hóa thay đổi bao nhiêu khi thu nhập của công chúng thay đổi 1%.

b. Dự đoán thu nhập thay đổi bao nhiêu khi lượng cầu hàng hóa thay đổi 1%

c. Xác định nguồn thu nhập của công chúng d. Xác định lượng cầu hàng hóa trên thị trường

65. trên thị trường của một loại hàng hóa có các hàm số cung và cầu thị trường:

(D) P = - (1/2)Q + 80 (S) P = (1/2)Q + 60

Khi chính phủ đánh thuế 10 đồng/SP. Điểm cân bằng mới có mức giá và lượng:

a. P = 70 Q = 20 b. P = 65 Q = 30 c. P = 75 Q = 10 d. không có câu nào đúng

66. Khi chính phủ quy định giá tối đa đối với mặt hàng A, sẽ dẫn đến tình trạng:

a. Người tiêu dùng bị thiệt hại lợi ích

b. Người sản xuất được hưởng lợi nhiều lợi ích c. Sự gia nhập của các xí nghiệp khác vào ngành A d. Sự rời bỏ của các xí nghiệp trong ngành A 67. Hàm số cầu và cung thị trường của sản phẩm X

(D) P = - (1/2)Q + 20 (S) P = Q + 5

Nếu với mức giá cân bằng P = 18 thì hàm số cung có dạng như thế nào, biết rằng hệ số góc của đường cung không đổi:

a. P = Q + 5 b. P = Q + 14 c. P = - Q + 14 d. P = Q + 23

68. Việc chính phủ quy đinh mức giá mua tối thiểu cao hơn giá thị trường chính là biện pháp

a. Trợ cấp đầu vào b. Trợ cấp đầu ra c. Giảm thuế

d. Không có câu nào đúng

69. Biện pháp trợ cấp chính phủ cho người sản xuất có tác dụng a. Dịch chuyển đường cung sang phải

b. Dịch chuyển đương cung sang trái

c. Đường cung và đường cầu dịch chuyển sang phải d. Đường cung và đường cầu dich chuyển sang trái

70. Hiên tượng nào sau đây không làm dịch chuyển đường cầu:

a. Sự gia tăng giá mặt hàng bổ sung

b. Sự thay đổi giá cả của bản thân mặt hàng đó c. Sự giảm sút của mức thu nhập

d. Sự gia tăng giá mặt hàng thay thế

Một phần của tài liệu TRẮC NGHIỆM KINH TẾ VI MÔ (Trang 54 - 70)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(99 trang)