Chương 4. LÝ THUYẾT HÀNH VI CỦA DOANH NGHIỆP
2. Lý thuyết về chi phí
2.2. Chi phí ngắn hạn
Trong ngắn hạn các yếu tố sản xuất như đất đai, máy móc thiết bị … là các yếu tố sản xuất cố định không thể thay đổi được. Các yếu tố sản xuất như nguyên vật liệu, lao động… có thể biến đổi. Khoảng thời gian gọi là ngắn hạn tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng loại sản phẩm, tuỳ thuộc vào ngành cụ thể, nó chỉ mang tính tương đối, có thể là một năm hay dài hơn.
Trong ngắn hạn, qui mô sản xuất của doanh nghiệp không đổi, các yếu tố sản xuất được chia thành hai loại là yếu tố sản xuất biến đổi và yếu tố sản xuất cố định. Do đó chi phí cho hai yếu tố này cũng chia thành hai loại tương ứng: chi phí cố định (định phí) và chi phí biến đổi (biến phí).
a. Tổng chi phí (TC) - Total Cost: của việc sản xuất ra sản phẩm bao gồm giá trị thị trường của toàn bộ tài nguyên sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó.
Là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra trong mỗi đơn vị thời gian cho yếu tố sản xuất cố định bao gồm chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tiền thuê nhà xưởng, tiền lương cho bộ máy quản lý…
Tổng chi phí cố định sẽ không thay đổi theo sự thay đổi của sản lượng, nó là khoảng chi phí phải trả ngay cả khi không có sản phẩm (chỉ có thể loại trừ bằng cách đóng của doanh nghiệp). Đường biểu diễn trên đồ thị là đường nằm ngang song song với trục sản lượng (Hình 4.8)
Tổng chi phí biến đổi (TVC: Total variable cost): Là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp chi ra để mua các yếu tố sản xuất biến đổi trong mỗi đơn vị thời
56
gian gồm chi phí mua nguyên vật liệu, trả tiền lương cho công nhân… Tổng chi phí biến đổi phụ thuộc và đồng biến với sản lượng và có đặc điểm:
- Ban đầu tốc độ gia tăng của TVC chậm hơn tốc độ gia tăng của sản lượng. Sau đó tốc độ gia tăng của TVC nhanh hơn tốc độ gia tăng của sản lượng.
Đường TVC ban đầu có mặt lồi hướng lên sau đó hướng xuống trục sản lượng (hình 4.8).
Các tổng chi phí
- Tổng chi phí (TC: Total cost) Là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải chi ra cho tất cả các yếu tố sản xuất cố định và yếu tố sản xuất biến đổi trong mỗi đơn vị thời gian. TC = FC + VC
- Tổng chi phí đồng biến với sản lượng và có đặc điểm tương tự như tổng chi phí biến đổi. Đường TC đồng dạng với đường TVC và nằm trên đường TVC một đoạn bằng với TFC.
Các chi phí trung bình và chi phí biên
57
VD: để sản xuất quần áo ta cần có nhà máy, máy khâu, vải và lao động. Giả sử: để sản xuất 15 bộ mỗi ngày cần 1 máy khâu, 1 lao động, 75m vải và nhà máy được thuê theo hợp đồng giá cả thị trường. Từng đầu vào được xác định như sau:
Thuê nhà máy: 100.000đ
Máy khâu: 20.000đ Chi phí cố định Lao động: 10.000đ
Vải: 115.000đ Chi phí biến đổi Tổng chi phí là: 245.000đ
Tổng chi phí sẽ thay đổi khi mức sản lượng thay đổi nhưng không phải tất cả mọi chi phí đều tăng theo sản lượng mà trong tổng chi phí sẽ có bộ phận chi phí tăng lên khi sản lượng tăng lên và có bộ phận chi phí không thay đổi khi sản lượng thay đổi.
Chi phí cố định (FC)-Fixed Cost: là những chi phí không thay đổi khi sản lượng thay đổi, những chi phí này DN phải thanh toán dù không sản xuất một sản phẩm nào như: tiền thuê nhà, chi phí bảo dưỡng, khấu hao thiết bị, tiền lương của cán bộ quản lý.
Chi phí biến đổi (VC) -Variable Cost: là những chi phí tăng lên hay giảm đi cùng với sự tăng, giảm của sản lượng như: chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, tiền lương tực tiếp sản xuất.
TC = FC + VC
Như vậy tổng chi phí tăng (giảm) chỉ phụ thuộc vào chi phí biến đổi.
VD: Trong ví dụ trên: Nếu như không sản xuất bộ quần áo nàu thì chi phí giảm xuống bằng 120.000đ mỗi ngày và tổng chi phí bằng chi phí cố định, còn nếu sản xuất 15 bộ quần áo thì tổng chi phí là 245.000đ.
b. Chi phí bình quân và chi phí cận biên
- Chi phí bình quân (AC) - Average Cost: là chi phí cho một đơn vị sản phẩm.
Chi phí bình quân được tính bằng cách lấy tổng chi phí chia cho sản phẩm, bởi tổng chi phí là tổng của chi phí cố định và chi phí biến đổi nên chi phí bình quân có thể biểu thị dưới dạng là tổng của chi phí cố định bình quân và chi phí biến đổi bình quân. AC = AFC + AVC
Trong VD trên, Chi phí sản xuất bình quân (AC) = 245.000 / 15 = 16.330đ/bộ Trong đó, Chi phí cố định bình quân (AFC) = 120.000 / 15 = 8.000đ/bộ
58
Chi phí biến đổi bình quân (AVC) = 125.000 / 15 = 8.330 đ/bộ Như vậy muốn giảm chi phí sản xuất bình quân thì người ta phải sử dụng triệt để nhà máy và thiết bị. Khi sản xuất tăng sản lượng lên thì chi phí cố định bình quân giảm xuống, do chi phí nguyên liệu không giảm xong chi phí về lao động giảm nhờ tăng năng suất lao động.
- Chi phí cận biên (MC): là lượng chi phí tăng thêm hoặc gia tăng để sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa hay dịch vụ.
MC = ∆TC / ∆Q hay MC = ∆TVC / ∆Q
Chi phí cận biên cho chúng ta biết sẽ phải tốn bao nhiêu để tăng sản lượng doanh nghiệp thêm một đơn vị sản phẩm nữa.
- Mối quan hệ giữa chi phí bình quân và chi phí cận biên
Khi chi phí cận biên nhỏ hơn chi phí bình quân của một sản phẩm thì nó kéo chi phí bình quân xuống và ngược lại khi chi phí cận biên lớn hơn chi phí bình quân thì nó đẩy chi phí bình quân tăng lên.
Khi chi phí cận biên vừa bằng chi phí bình quân thì chi phí bình quân không tăng, không giảm và ở điểm tối thiểu.
* Mối quan hệ giữa MC với AC và AVC Mối quan hệ giữa AC và MC.
- Khi chi phí biên nằm dưới chi phí trung bình thì AC dốc xuống.
=> MC < AC thì AC giảm dần.
- Khi chi phí biên nằm trên chi phí trung bình thì chi phí trung bình tăng lên.
=> MC > AC thì AC tăng dần
- Khi chi phí trung bình đạt cực tiểu, chi phí biên bằng chi phí trung bình.
=> MC = ACmin thì AC đạt cực tiểu.
* Sản lượng tối ưu
Tại mức sản lượng mà chi phí trung bình thấp nhất gọi là mức sản lượng tối ưu, vì hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất cao nhất.
Sản lượng tối ưu với qui mô sản xuất cho trước không nhất thiết là sản lượng đã đạt lợi nhuận tối đa của doanh nghiệp, vì lợi nhuận phụ thuộc vào giá cả sản phẩm lẫn chi phí sản xuất sản phẩm. Do đó để đạt lợi nhuận tối đa, không nhất thiết doanh nghiệp phải sản xuất ở mức sản lượng tối ưu.