VIII. SINH LÝ TIÊU HÓA
6. CÁC CHỨC NĂNG CỦA GAN
6.1.1. Dự trữ máu:
– Khoảng 1000ml máu từ tĩnh mạch cửa và 400ml máu từ động mạch gan đi vào gan mỗi phút, chiếm 29% cung lượng tim
– Lượng máu chứa trong gan bình thường khá lớn (khoảng 600 - 700 ml).
Khi áp suất máu tại tĩnh mạch gan tăng lên (truyền dịch, sau bữa ăn, uống nhiều nước...), gan có thể phình ra để chứa thêm khoảng 200 - 400 ml.
– Ngược lại, khi cơ thể hoạt động hoặc khi thể tích máu giảm, gan sẽ co lại, đưa một lượng máu vào hệ tuần hoàn.
6.1.2. Dự trữ sắt:
– Gan là 1 trong 3 cơ quan của cơ thể dự trữ sắt (gan, lách và tủy xương, dự trữ 20% lượng sắt của cơ thể, khoảng 1 g). Lượng sắt dự trữ này đến từ thức ăn hoặc từ sự thoái hóa Hb.
– Khi lượng sắt trong máu giảm gan sẽ phóng thích vào máu, đó là tác dụng đệm sắt.
6.1.3. Dự trữ các vitamin: A, D, B12
Gan dự trữ nhiều nhất là vitamin A, kế đến là vitamin D và B12.
Dự trữ các vitamin đủ để phòng ngừa: trong 10 tháng đối với vitamin A, 3-4
tháng đối với vitamin D, ít nhất 12 tháng đối với vitamin B12
6.1.4. Tổng hợp các yếu tố đông máu.
Gan tổng hợp fibrinogen và các yếu tố đông máu II, VII, IX và X từ vitamin K. Khi suy gan, quá trình đông máu bị rối loạn, người bệnh rất dễ bị xuất huyết
6.2. Chức năng chuyển hóa của gan.
6.2.1. Chuyển hóa Glucid.
Trong chức năng chuyển hóa glucid gan có các hoạt động sau:
+ Dự trữ glucose dưới dạng glycogen
+ Biến đổi Fructose và galactose thành glucose
+ Sinh đường mới từ acid amin và acid béo, glycerol và acid lactic.
Gan còn tham gia vào việc duy trì lượng đường huyết hằng định:
+ Khi nồng độ glucose trong máu cao gan lấy glucose vào và dự trữ dưới dạng glycogen
+ Giữa các bữa ăn nồng độ glucose máu thấp, gan cung cấp glucose từ việc phân hủy glycogen
+ Khi sử dụng hết glycogen gan sinh đường mới.
6.2.2. Chuyển hóa lipid:
+ Oxit acid béo để cho năng lượng + Tổng hợp lipid từ glucid và protid.
+ Tổng hợp cholesterol, phospholipids và phần lớn các lipoprotein (VLDL, LDL, HDL).
6.2.3. Chuyển hóa protid
Tổng hợp protein huyết tương
Tổng hợp acid amin không thiết yếu.
Tổng hợp ure để loại NH3 6.3. Chức năng tạo mật.
– Mật là sản phẩm bài tiết của các tế bào gan và sau đó được đưa đến túi mật để dự trữ. Tại đây mật được cô đặc lại từ 5 – 10 lần, tối thiểu túi mật cũng dự trữ được mật bài tiết trong 12 giờ.
– Khi xuống đến hồi tràng, 95% muối mật được tái hấp thu rồi theo tĩnh mạch
cửa trở về gan và được tái bài tiết, gọi là chu trình ruột gan. Còn lại 5%
muối mật được đào thải theo phân có tác dụng giữ nước trong phân và duy trì nhu động ruột già.
6.4. Chức năng chống độc.
– Gan được xem là một hàng rào bảo vệ cơ thể để chống lại các yếu tố độc hại xâm nhập qua đường tiêu hóa. Đồng thời, nó làm giảm độc tính và thải trừ một số chất được tạo ra trong quá trình chuyển hóa của cơ thể. Cơ chế chống độc của gan do cả tế bào Kupffer và tế bào gan đảm nhiệm
– Chống độc bằng 2 cơ chế:
+ Giữ lại một số kim loại nặng như đồng, chì, thủy ngân...và một số chất màu như Bromo-Sulfo-Phtalein (BSP). Sau đó, sẽ thải ra ngoài.
+ Bằng các phản ứng hóa học để biến các chất độc thành chất không độc hoặc ít độc hơn rồi thải ra ngoài qua đường mật hoặc đường thận.
6.4.1. Phản ứng tạo ure từ NH3
– NH3 là một chất độc đối với cơ thể, đặc biệt là đối với hệ thần kinh. Gan sẽ biến đổi NH3 thành urê qua chu trình Ocnitin chỉ có ở gan. Sau đó, urê được thải ra nước tiểu.
– Khi suy gan, NH3 máu tăng lên gây nên hôn mê gan
6.4.2. Khử độc bằng các phản ứng oxy hóa khử, metyl hóa. acetyl hóa...
– Oxy hóa rượu thành acid acetic – Khử aldehyd thành acid acetic
6.4.3. Khử độc bằng các phản ứng liên hợp
Đây là cơ chế chống độc chính của gan. Rất nhiều chất như: bilirubin, phenol, các hormon steroid, một số thuốc như: aspirin, kháng sinh, barbiturat... sẽ được liên hợp với acid glucuronic. Sau đó, các chất này được thải ra trong nước tiểu hoặc trong dịch mật.
GIẢI PHẪU – SINH LÝ TUẦN HOÀN
Mục tiêu học tập:
3. Mô tả được hình thể ngoài, hình thể trong và các mối liên quan của tim 4. Kể tên được 4 hệ thống nút tự động của tim
5. Giải thích được 4 đặc tính sinh lý và hoạt động của tim 6. Mô tả được đặc điểm cấu trúc của mạch máu
7. Kể được tên một số mạch máu chính trong cơ thể
8. Trình bày được sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
9. Nêu được định nghĩa huyết áp và giải thích được ý nghĩa các chỉ số huyết áp.
10. Trình bày được các cơ chế điều hoà tuần hoàn động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.