II. SINH LÝ HÔ HẤP
3. ĐIỀU HOÀ HÔ HẤP
Bình thường nhịp thở cơ bản được duy trì một cách tự động, nhịp nhàng là nhờ hoạt động của trung tâm hô hấp. Quá trình điều chỉnh hô hấp theo nhu cầu và hoạt động cơ thể được thực hiện bởi 2 cơ chế thần kinh và thể dịch. Cả hai cơ chế này đều thông qua trung tâm hô hấp để điều hoà hô hấp
3.1. Trung tâm hô hấp
Là những nhóm tế bào thần kinh nằm ở hai bên trong vùng chất lưới của cầu não và hành não. Gồm 4 trung tâm:
- Trung tâm hít vào: ở phần lưng hành não.
- Trung tâm thở ra: ở phần bụng bên của hành não.
- Trung tâm điều chỉnh thở: ở phần lưng phía trên của cầu não.
- Trung tâm nhận cảm hoá học: ở gần trung tâm hít vào cách khoảng 1mm về phía bụng hành não.
3.1.1. Trung tâm hít vào
- Vai trò: tạo và duy trì nhịp thở cơ bản.
- Hoạt động: thường xuyên phát xung động đều đặn một cách nhịp nhàng.
3.1.2. Trung tâm thở ra
- Vai trò: không tham gia duy trì nhịp thở cơ bản, chỉ hoạt động khi thở ra gắng sức.
- Hoạt động: khi hưng phấn phát xung động đến trung tâm vận động của cơ thành bụng trước và cơ liên sườn trong ở sừng trước tuỷ sống gây co các cơ này tạo động tác thở ra gắng sức.
3.1.3. Trung tâm điều chỉnh thở
- Vai trò: tham gia duy trì nhịp thở cơ bản.
- Hoạt động: phát xung động gây ức chế có chu kỳ trung tâm hít vào do vậy có tác dụng làm giới hạn thì hít vào và thay đổi tần số thở:
3.1.4. Trung tâm nhận cảm hoá học
- Vai trò: duy trì nhịp thở cơ bản và gây tăng hô hấp khi cần.
- Hoạt động: nhạy cảm với sự thay đổi nồng độ CO2 và H+ 3.2. Cơ chế hoá học điều hoà hô hấp
Các yếu tố hoá học điều hoà hô hấp quan trọng nhất là CO2>H+>O2. 3.2.1. Vai trò của CO2
- Tác dụng lên vùng cảm ứng hoá học trung ương và ngoại biên.
- Ảnh hưởng theo nồng độ:
+ Ở nồng độ thấp gây ngưng thở.
+ Nồng độ bình thường: kích thích và duy trì hô hấp.
+ Khi CO2 tăng: gây tăng thông khí phế nang để làm tăng đào thải CO2 ra ngoài. Ở trẻ sơ sinh khi mới ra đời không được hô hấp nhờ máu mẹ qua nhau thai, nồng độ CO2 tăng lên trong máu gây kích thích trung tâm hô hấp tạo nhịp thở đầu tiên.
+ Khi nồng độ CO2 trong khí hít vào tăng cao sẽ xuất hiện ngộ độc CO2 dẫn đến ngưng thở.
- Hiệu lực tác dụng của CO2:
+ PCO2 tăng cao làm tăng nồng độ H+ ở mọi nơi nên hiệu quả của CO2 là do cả CO2 tăng lẫn H+ tăng.
+ Hiệu lực tác dụng theo thời gian: thay đổi CO2 gây phản ứng cấp thời và mạnh nhưng nếu kéo dài kinh niên phản ứng sẽ yếu. Nguyên nhân một phần là do CO2 gây tăng nồng độ H+ trong não. Khi đó thận sẽ tham gia điều chỉnh kiềm toan bằng cách tăng HCO3-, chất này kết hợp với H+ khiến nồng độ H+ tác động lên trung tâm nhận cảm hoá học giảm dần.
3.2.2. Vai trò của H+
- Tác dụng lên vùng cảm ứng hoá học trung ương và ngoại biên.
- Ảnh hưởng của H+: pH giảm gây tăng thông khí phế nang, pH tăng gây giảm thông khí phế nang.
- Hiệu lực tác dụng:
+ Nếu H+ tăng, PO2 và PCO2 bình thường, thông khí phế nang sẽ tăng nhiều nhưng sau đó thì CO2 giảm và O2 tăng nên bớt kích thích trung tâm hô hấp hơn.
+ Tuy nhiên nhìn chung ảnh hưởng của nồng độ H+ máu đối với hô hấp ngày càng mạnh nếu không được điều chỉnh.
3.2.3. Vai trò của O2
- Tác dụng lên vùng cảm ứng hoá học ngoại biên.
- Ảnh hưởng của O2: nồng độ O2 giảm gây kích thích hô hấp. Tuy nhiên ảnh hưởng này chỉ rõ rệt khi PO2 trong máu động mạch giảm <60mmHg.
- Hiệu lực tác dụng:
+ Khả năng làm tăng thông khí phế nang tối đa của O2 là 166% so với H+ 400% và CO2 1.000%.
+ Trong trường hợp vùng cảm ứng hoá học trung ương bị ức chế (suy hô hấp, ngộ độc Barbituric), vai trò O2 trở thành chủ yếu trong việc duy trì hô hấp vì lúc này tác dụng của CO2 và H+ đã giảm.
3.3. Cơ chế thần kinh điều hoà hô hấp 3.3.1. Vai trò của vỏ não
- Vỏ não có thể điều chỉnh cử động hô hấp theo ý muốn.
- Khi một vùng vỏ não đang hoạt động mạnh, vùng này sẽ phát xung động ức chế các vùng xung quanh trong đó có cả trung khu hô hấp.
- Đau, cảm xúc, sợ hãi làm thay đổi hô hấp.
- Vỏ não cũng gây tăng hô hấp trước và trong vận động.
3.3.2. Vai trò của dây thần kinh cảm giác
- Các cảm thụ quan bản thể ở khớp, gân cơ, cơ cùng với vỏ não gây tăng hô hấp khi vận động.
- Kích thích các dây thần kinh cảm giác nông nhất là dây V gây thay đổi hô hấp, kích thích nhẹ gây thở sâu, kích thích mạnh gây ngưng thở.
- Khi trung khu hô hấp bị ức chế gây ngưng thở, kích thích ngoài da như ngâm nước lạnh, gây đau có thể làm hô hấp trở lại.
3.3.3. Vai trò của dây thần kinh X (phản xạ Hering-Breuer)
- Thần kinh X có vai trò điều hoà hô hấp thông qua phản xạ căng và xẹp Hering-Breuer:
3.3.4. Vai trò của các trung khu thần kinh và các phản xạ:
- Trung tâm nuốt, nôn; trung khu vận mạch; vùng dưới đồi.
- Các phản xạ: đóng khí quản khi rặn, hắt hơi, ho.
GIẢI PHẪU – SINH LÝ TIẾT NIỆU
Mục tiêu học tập
1. Kể tên các cơ quan cấu tạo hệ tiết niệu
2. Mô tả hình thể trong, hình thể ngoài và các liên quan của các cơ quan cấu tạo nên hệ tiết niệu
3. Trình bày được quá trình lọc ở tiểu cầu thận, quá trình tái hấp thu và bài tiết ở ống thận.
4. Phân tích được chức năng nội tiết của thận: điều hòa huyết áp, kích thích sinh hồng cầu, góp phần chuyển hóa canxi và phosphat trong cơ thể