Hệ thần kinh gồm có 3 phần:
Hệ thần kinh trung ương: não và tuỷ sống
Hệ thần kinh ngoại biên: 12 đôi dây thần kinh sọ và 31 đôi dây tuỷ gai Hệ thần kinh tự chủ: giao cảm và phó giao cảm
1. Não:
a. Đại não: gồm 2 bán cầu đại não được phân cách nhau bởi khe gian bán cầu, nối với nhau bằng các mép gian bán cầu. Chúng chiếm 83% tổng trọng lượng bộ não, bề mặt có rất nhiều nếp gấp.
Trên mặt trên ngoài của đại não có các rãnh chính là rãnh bên, rãnh trung tâm, rãnh đỉnh chẩm chia não thành 5 thùy: trán, đỉnh, chẩm, thái dương và đảo.
Đại não có chức năng điều hoà hoạt động cơ vân, giúp phân tích và nhận thức các cảm giác, kiểm soát các hoạt động thần kinh cấp cao như trí nhớ, học tập, cảm xúc…Ngoài ra, đa số vùng Broca (vùng nói) và vùng Wernicke (vùng hiểu lời nói) đều nằm ở bán cầu não trái.
Hình 17. 5. Mặt ngoài đại não
1. Thùy trán 2. Rãnh trung tâm 3. Thùy chẩm 4. Rãnh bên 5. Thùy thái dương
Hình 17. 6. Mặt dưới đại não
1. Thùy trán 2. Cầu não 3. Hành não 4. Tiểu não
Hình 17. 7. Mặt trong đại não
1. Vùng hạ đồi 2. Tuyến yên 3. Cầu não 4. Thể chai 5. Đồi thị 6. Trung não
b. Gian não: nằm ở giữa và nối 2 bán cầu đại não lại với nhau, bao gồm vùng đồi thị và vùng dưới đồi.
Đồi thị chính là trạm dừng của tất cả các đường dẫn truyền cảm giác và sau đó dẫn truyền chúng lên vùng vỏ não tương ứng
Vùng dưới đồi có khả năng liên kết với hệ thần kinh và hệ nội tiết (đặc biệt là tuyến yên) do đó có khả năng điều hoà cân bằng nội môi. Vùng dưới đồi còn là trung tâm điều hoà thân nhiệt và trung tâm ngủ.
c. Trung não: nằm phía trước tiểu não, ngay phía dưới gian não và trên cầu não. Mặt trước trung não có cuống đại não, mặt sau có củ não sinh tư. Chức năng chính của não giữa là chức năng dẫn truyền vận động, cảm giác và chức năng phản xạ. Là nơi xuất phát của dây thần kinh III và IV.
d. Hành não: nằm phía trên tuỷ sống và phía dưới cầu não. Mặt trước có rãnh hành – cầu (có dây thần kinh VI, VII, VIII), rãnh bên trước (dây thần kinh XII), rãnh bên sau (dây thần kinh IX, X, XI), khe giữa, bắt chéo tháp, tháp hành và trám hành. Mặt sau có cuống tiểu não dưới, củ nhân chêm và củ nhân thon.
Hành não là trung tâm điều khiển của hô hấp, tuần hoàn, nhai, nuốt, phản xạ nôn…
e. Cầu não: nằm ngay phía trên hành não, cầu não có 4 mặt: mặt trước có rãnh nền, mặt sau có cuống tiểu não giữa, 2 mặt trước bên có dây thần kinh V.
Cũng như hành não, trong cầu não có một số nơron tập trung lại thành các trung khu điều khiển, điều hòa một số hoạt động quan trọng như trung khu ức chế hô hấp ở cầu não, trung khu thần kinh vận mạch, trung khu ăn uống, trung khu nôn, trung khu tiết mồ hôi, trung khu tiết nước mắt, trung khu hắt hơi, trung khu hô hấp, trung khu nhấp nháy mắt.
f. Tiểu não: nằm phía sau cầu não và hành não, phía dưới 2 bán cầu đại não. Giống như đại não, bề mặt tiểu não có rất nhiều nếp gấp làm tăng diện tích bề mặt chứa được nhiều tế bào thần kinh. Chức năng của tiểu não là điều hoà trương lực cơ, điều hoà sự thăng bằng của cơ thể và điều hoà các cử động tuỳ ý.
2. Tuỷ sống:
a. Hình thể ngoài:
Tuỷ sống nằm trong ống sống, phía trên tiếp giáp với hành não, đi từ bờ trên C1 đến bờ dưới L1 hay bờ trên L2, kết thúc bằng nón tuỷ.
Tuỷ sống có 2 chỗ phình là phình cổ (tương ứng với đám rối thần kinh cánh tay chi phối chi trên) và chỗ phình thắt lưng (tương ứng với đám rối thần kinh thắt lưng chi phối chi dưới)
Tuỷ sống được chia làm 2 mặt: mặt trước thoát ra các rễ thần kinh vận động, mặt sau thoát ra các rễ thần kinh cảm giác.
Hình Tủy gai: vị trí và các đoạn cong b. Hình thể trong:
Chất xám: do các thân nơron và các sợi không có myelin tạo nên. Chất xám có dạng hình chữ H, gồm một phần ngang ở giữa và 2 phần dọc ở 2 bên
Phần ngang: là khu giao cảm, ở giữa có lỗ của ống tuỷ
Sừng trước là sừng vận động
Sừng sau là sừng cảm giác
Chất trắng: do sợi dẫn truyền thần kinh tạo nên và hợp thành từng bó. Chức năng chính là dẫn truyền cảm giác đi lên và dẫn truyền vận động đi xuống.
Hình 17.2. Tủy gai
1. Chất xám 2. Chất trắng 3. Màng não tuỷ 4. Rễ sau của dây thần kinh tuỷ gai
5. Rễ trước của dây thần kinh tuỷ gai 6. Nhánh trước