Buồng trứng là tạng vừa ngoại tiết sinh ra trứng vừa nội tiết tiết ra hormon sinh dục nữ, có ảnh hưởng rất quan trọng trọng việc thụ thai và giới tính của phụ nữ
1.1 Hình thể ngoài:
Buồng trứng có hình hạnh nhân hơi dẹt, nặng khoảng 5 – 6gr (to khoảng ngón tay cái)
Buồng trứng nằm áp vào thành bên chậu hông, mặt trong buồng trứng bên phải liên quan với ruột thừa nên bị viêm buồng trứng bên phải rất dễ nhầm lẫn với viêm ruột thừa.
Buồng trứng được treo lơ lửng trong chậu hông bởi các phương tiện gồm:
mạc treo buồng trứng, dây chằng treo buồng trứng, dây chằng riêng buồng
trứng và dây chằng vòi – buồng trứng, dây chằng rộng.
1.2. Cấu tạo: buồng trứng có 2 lớp
Lớp trong: có rất nhiều mạch máu và thần kinh
Lớp ngoài: gồm 1 lớp thượng bì, hai buồng trứng có khoảng 300000 – 400000 bọc nguyên thuỷ, sau đó một số bọc nguyên thuỷ thoái hoá dần đến tuổi dậy thì còn khoảng 300 – 400 noãn bào trưởng thành.
2. Vòi trứng:
Vòi trứng là ống dẫn trứng từ buồng trứng tới tử cung, một đầu thông với tử cung và một đầu thông vào ổ bụng
Phân đoạn: vòi trứng dài khoảng 10 – 12cm chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn thành: xẻ trong thành tử cung, dài 1cm + Đoạn eo: hẹp nhất, dài 3 – 4cm
+ Đoạn bóng vòi: dài 7cm trứng thường được thụ tinh ở đoạn này. Sau khi thụ tinh, hợp tử sẽ di chuyển vào buồng tử cung để làm tổ
+ Đoạn loa vòi: Toả hình phễu, có từ 10 - 12 tua, mỗi tua dài 1 cm, trong đó có 1 tua dài nhất dính vào dây chằng vòi buồng trứng, tua này hướng trứng chạy vào vòi. Vòi trứng không chạy thẳng mà gấp 2 lần, một lần giữa eo và bóng, một lần giữa bóng và loa.
Cấu tạo: từ ngoài vào trong có 4 lớp:
+ Lớp thanh mạc
+ Lớp liên kết trong có mạch máu và thần kinh + Lớp cơ trơn gồm thớ cơ dọc và vòng
+ Lớp niêm mạc được phủ bởi một lớp biểu mô có lông chuyển. Chính nhờ lông chuyển và sự co của thành vòi trứng mà trứng có thể di chuyển vào tử cung
3. Tử cung
Tử cung còn gọi là dạ con, nơi hàng tháng sinh ra kinh nguyệt, và là nơi nương náu và phát triển thai nhi đủ 9 tháng 10 ngày thai sẽ được đưa ra ngoài
3.1 Hình thể ngoài, vị trí và kích thước:
Tử cung nằm chính giữa chậu hông bé, sau bàng quang, trước trực tràng, ở trên âm đạo, ở dưới các quai ruột và đại tràng chậu hông
Tử cung giống như hình nón cụt, dẹt, rộng ở trên, tròn, hẹp ở dưới và gồm có 3 phần:
3.1.1. Thân tử cung
Hình thang, rộng ở trên gọi là đáy có 2 sừng liên tiếp với 2 vòi trứng, Thân dài 4 cm, rộng 4,5 cm khi chưa chửa đẻ lần nào.
Trục của thân tử cung thường hợp với trục của âm đạo một góc khoảng 900.
3.1.2. Eo tử cung
Là phần thắt nhỏ giữa thân và cổ, dài khoảng 0,5 cm.
3.1.3. Cổ tử cung
Dài khoảng 4,5 cm, khi đẻ nhiều lần cổ tử cung ngắn lại.
3.2 Hình thể trong và cấu tạo
Là một khối cơ trơn, rỗng ở giữa gọi là buồng tử cung. Bình thường buồng tử cung và buồng cổ tử cung là một ổ ảo. Buồng tử cung thông với cổ tử cung bởi lỗ
thông trong, còn lỗ ngoài tử cung thông với âm đạo.
Tử cung được cấu tạo bởi 3 lớp từ ngoài vào trong:
3.2.1. Lớp phúc mạc
Ở phía trước trên phúc mạc dính chặt vào tử cung còn ở dưới không dính.
3.2.2. Lớp cơ
Ở thân tử cung lớp cơ rất dày và có 3 loại thớ. Thớ dọc ở nông, thớ vòng ở sâu, thớ đan chéo ở giữa và bọc lấy các nhánh mạch máu. Khi các thớ cơ
co có tác dụng kẹp máu, cầm máu sau khi đẻ.
Ở cổ tử cung có lớp cơ vòng ở trong, lớp cơ dọc ở ngoài 3.2.3. Lớp niêm mạc
Lớp trong cùng, lớp này phát triển và biến đổi theo các giai đoạn sinh dục của người phụ nữ. Lớp niêm mạc có 2 lớp thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ:
+ Lớp chức năng: bong ra khi hành kinh
+ Lớp nền: tăng sinh thay thế cho lớp chức năng bong ra 4. Âm đạo
Là một ống đi từ cổ tử cung tới âm hộ, dài khoảng 7 – 8cm nhưng rất co
giãn
Đầu trên âm đạo bám vào cổ tử cung hình thành nên 4 túi bịt: trước, sau, 2 bên. Cổ tử cung lồi vào trong âm đạo nên khi khám cổ tử cung rất dễ phát hiện có thai và các bệnh về cổ tử cung
Đầu dưới thông ra ngoài với tiền đình và có màng trinh đậy lại.
5. Âm hộ
Âm hộ là phần ngoài cùng của cơ quan sinh dục nữ, gồm có môi lớn, môi bé, tiền đình, các tạng cương
Các môi: có tác dụng bảo vệ lỗ ngoài của âm đạo
+ Môi lớn: Là 2 nếp da dài độ 8 cm. Mặt ngoài có lông và cách háng bởi rãnh lằn sinh dục sinh dục đùi. Mặt trong trơn và hồng
+ Môi bé: Là 2 nếp da ở phía trong của môi lớn, dài độ 3 cm. Ở đầu trước, mỗi môi tách ra 2 nếp da. Hai nếp trước, nối liền với nhau tạo nên hình 1 cái mũ chụp lên âm vật. Còn 2 nếp sau nối liền ở dưới âm vật thành hãm âm vật.
Tiền đình: là một hõm giữa 2 môi bé, gồm có:
+ Màng trinh: là một màng ngăn cách giữa âm hộ với âm đạo, thường có một lỗ thông, đôi khi có nhiều lỗ thông, hiếm khi không có lỗ thông nào
+ Lỗ niệu đạo: là lỗ phía trước âm đạo và sau âm vật
+ Lỗ âm đạo: có hình bầu dục, thông với âm đạo, ở sau lỗ niệu đạo
Ở 2 bên tiền đình có các tuyến tiền đình, tuyến này có những ống tuyến đổ chất nhày vào tiền đình.