CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN ?

Một phần của tài liệu Bài tập nâng cao Vật Lí 8 (Trang 180 - 194)

19. 5 Đáp án: A. Sự tạo thành gió.

19. 6 Đáp án: D. Nhiệt độ của vật.

Giải thích:

– Thí dụ một khối khí bị nhốt trong bình kín. Số phân tử khí không thay đổi, khối lượng mỗi một phân tử không đổi. Nên khối lượng vật là không thay đổi.

– Thể tích không đổi.

Vậy chỉ có nhiệt độ của vật thay đổi, nên chọn đáp án: D

19. 7 Đáp án: A. Hiện tượng khuếch tán chỉ xảy ra đối với chất khí và chất lỏng là chưa đúng. Vì sự thật hiện tượng khuếch tán cũng xảy ra trong chất rắn.

19. 8Đáp án: B. Quạt đưa không khí từ xa đến chúng ta.

19. 9 Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật chậm đi thì nhiệt độ của vật thay đổi (giảm đi).

Đáp án: C. Nhiệt độ của vật

19. 10 Khi nhiệt độ càng tăng thì vận tốc trung bình của chuyển động nhiệt tăng.

Khi đó hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh. Điều này đúng khi hiện tượng khuếch tán xảy ra trong cả chất rắn, chất lỏng và chất khí. Nên chọn đáp án D.

19. 11 Nước cũng như dung dịch bordeaux đều cấu tạo từ các phân tử. Các phân tử của chúng chuyển động hỗn loạn không ngừng về mọi phía. Giữa các phân tử lại có khoảng cách nên các phân tử đồng sulfat có thể xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước (khuếch tán) và ngược lại các phân tử nước lại xen vào các phân tử đồng sulfat Điều này dẫn đến hiện tượng nói trên.

19. 12 Khi bỏ vài giọt thuốc tím đồng thời vào một cốc nước lạnh và một cốc nước nóng ta nhận thấy hạt thuốc tím trong cốc nước nóng tan nhanh hơn trong cốc nước lạnh, đó là do tốc độ khuếch tán phụ thuộc vào nhiệt độ.

Nhiệt độ càng cao sự khuếch tán của thuốc tím vào nước xảy ra càng nhanh.

19. 13 Hiện tượng nêu trong bài chứng tỏ rằng, dù trong một môi trường kín thì phân tử khí vẫn luôn chuyển động không ngừng hỗn độn va chạm vào các loại hạt bụi, làm cho các hạt bụi bay lơ lửng không ngừng trong không gian.

Bài toán 20: NHIỆT NĂNG

20.6 Đáp án: C. Khối lượng.

20.7 Đáp án: B. Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.

20.8 Đáp án: D. Các phát biểu A, B, C đều đúng

20.9 Đáp án: C. Ném một vật lên cao thì nhiệt năng của vật tăng lên vì vật nhận được công. Đây là phát biểu chưa đúng, vì vật nhận được động năng và bay lên sau đó do ma sát mà nhiệt độ tăng nghĩa là nhiệt năng tăng. Nếu vật bay lên trong môi trường chân không thì nhiệt năng không tăng.

20.10 Đáp án: B. Cho vật vào môi trường có nhiệt độ thấp hơn vật.

20.11 Đáp án: D. Một vật có nhiệt độ 50oC thì không có nhiệt năng. Đây là phát biểu sai vì ở nhiệt độ 50oC các phân tử cấu tạo nên vật vẫn chuyển động nên vật có động năng nghĩa là vật có nhiệt năng.

20.12 Khi đi vào bầu khí quyển, do tàu có vận tốc lớn nên lực ma sát giữa thân tàu và không khí rất lớn. Thân tàu nhận nhiệt lượng do lực ma sát thực hiện công. Vì vậy, thân tàu nhận nhiệt lượng khiến nhiệt độ thân tàu tăng lên. Nếu vượt qua sức chịu nhiệt của vỏ tàu thì nó sẽ cháy.

20.13 Khi xoa tay hay chà xát da như trên sẽ có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng cơ năng (hai bàn tay chuyển động) sang dạng nhiệt năng làm da hay tay nóng lên, máu lưu thông nhanh hơn, nhiệt độ cơ thể tăng lên và ta thấy ấm lên. Đây là sự thực hiện công.

20.14 1) Xét vật đó là vật rắn thì ta chà xát vật đó, quá trình thực hiện công đó sẽ làm thay đổi nhiệt năng. Nhiệt độ vật tăng. Ví dụ: Mài, cưa, khoan vật rằn thì nhiệt độ của vật tăng.

2) Xét vật đó là chất khí: ta thực hiện công nén chất khí thì chất khí sẽ nóng lên. Thí dụ: bơm xe đạp thì không khí bên trong nóng lên.

3) Xét chất lỏng: Thí nghiệm của Jun trong sách giáo khoa.

Bài toán 21: DẪN NHIỆT

21.5 Đáp án: D. Không khí, thủy tinh, nước đá, đồng.

21.6 Đáp án: A. Vật có nhiệt độ càng thấp thì khả năng dẫn nhiệt càng kém là phát biểu không chính xác. Vì độ dẫn nhiệt phụ thuộc chủ yếu vào bản chất vật đó, ít phụ thuộc vào nhiệt độ. Trừ trường hợp biến đổi trạng thái. Nước đá dẫn nhiệt kém hơn nước, nước dẫn nhiệt tốt hơn hơi nước.

21.7 Đáp án: C. Trong quá trình dẫn nhiệt, nhiệt độ vật lạnh hạ xuống, nhiệt độ vật nóng tăng lên.

21.8 Đáp án: D. Người ta thường dùng đồng làm vật cách nhiệt là phát biểu sai.

Vì đồng là chất dẫn nhiệt rất tốt nên người ta không dùng đồng làm vật cách điện.

21.9 Đáp án: C. Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

Bài toán 22: ĐỐI LƯU BỨC XẠ NHIỆT

22.5 Đáp án: C. Chỉ ở chất lỏng và chất khí.

22.6 Đáp án: B. Sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị nung nóng của một thanh đồng.

22.7 Đáp án: B. Sự trao đổi nhiệt do đối lưu.

22.8 Bức xạ nhiệt có thể truyền trong chân không, còn đối lưu và dẫn nhiệt thì cần phải có môi trường.

22.9 Gió được tạo thành là do hiện tượng đối lưu. Đó là dòng chuyển động của các lớp khí có nhiệt độ khác nhau từ miền này sang miền khác.

Ánh sáng Mặt Trời chiếu xuống các miền trên mặt đất là khác nhau, do đó nhiệt độ của các lớp khí quyển bao quanh mặt đất ở các miền khác nhau cũng sẽ khác nhau, tạo nên dòng khí đối lưu chuyển động từ miền này sang miền khác, tạo thành gió.

Bài toán 23: CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƢỢNG

23.6 Đáp án: B. Q = 735kJ 23.7 Đáp án: C. 15oC 23.8 Tóm tắt đề:

Đề cho: t1 = 25oC ; t2 = 100oC ; mAl = 500g = 0,5kg

V = 10lít = 10.10 3m3 ; cAl = 880J/kgK ; cn = 4200J/kgK.

Cần tìm: Q.

Khối lượng của 10 lít nước:

m = D.V = 1000.10.10 3 = 10kg

Nhiệt lượng mà nước thu vào khi tăng từ t1 = 25oC lên t2 = 100oC.

Qn = mn.cn (t2 t1)

Qn = 10.4200.(100 25) = 3150000J = 3150kJ

Nhiệt lượng mà nhôm thu vào khi tăng từ t1 = 25oC lên t2 = 100oC.

QAl = mAl.cAl (t2 t1)

QAl = 0,5.880.(100 25) = 33000J = 33kJ Nhiệt lượng tối thiểu cần thiết để đun sôi nước:

Q = QAl + Qn = 3150 + 33 = 3183kJ 23.9 Đáp án: C. 150oC

23.10 Tóm tắt đề:

Đề cho: m = 4kg ; t1 = 30oC ; t2 = 180oC ; Q = 276kJ Cần tìm: c.

Nhiệt lượng của thanh thép được tính bởi công thức: Q = m.c (t2 t1) Nhiệt dung riêng của thanh thép:

3

2 1

276.10

460 / . ( ) 4.(180 30)

c Q J kg K

m t t

  

 

Theo lí thuyết thì c = 460 J/kg.K là nhiệt dung riêng của thép. Vậy thỏi kim loại là thép.

23.11Tóm tắt đề:

Đề cho: m = 5kg ; t1 = 100oC ; t2 = 150oC ; t’1 = 180oC t’2 = 230oC ; c = 380J/kg.K ; cn = 4200J/kg.K

Cần tìm: a) Q1 ; b) Q2 ; c) t

a) Nhiệt lượng cần thiết để đun 5kg đồng tăng từ 100oC lên 150oC:

Q1 = m.c (t2 t1) = 5.380 (150 100) = 95000J

b) Nhiệt lượng cần thiết để đun 5kg đồng tăng từ 180oC lên 230oC:

Q2 = m.c (t’2 t’1) = 5.380 (230 180) = 95000J

Vậy nhiệt lượng cần thiết để đun 5kg đồng tăng từ 180oC lên 230oC bằng nhiệt lượng cần thiết để đun 5kg đồng tăng từ 100oC lên 150oC.

c) Với nhiệt lượng trên có thể làm tăng 5 lít nước lên đến một nhiệt độ:

Khối lượng của 5 lít nước:

m3 = 5kg

Q3 = m3.cn (t2 t1) = m3.c.t Mà Q3 = Q1

 3 1

3 3

95000 . . 5.4200 4,5

o

n n

Q Q

t C

m c m c

    

23.12 Tóm tắt đề:

Đề cho: m = 1,5kg ; t1 = 10oC ; Q = 25,2kJ ; c = 2100J/kg.K Cần tìm: t2

Nhiệt độ cuối cùng của nước đá tính bởi:

3

2 1

25, 2.10 . 1,5.2100 8 Q o

t t t C

   m c   t2 = t1 + 8oC = 10oC + 8oC = 2oC Vậy nhiệt độ cuối cùng của nước đá là 2oC 23.13 Tóm tắt đề:

Đề cho: d = 4m ; r = 5m ; h = 3m ; t1 = 5oC ; t2 = 20oC D = 1,29kg/m3 ; c = 1020J/kg.K.

Cần tìm: Q

Thể tích của phòng: V = d.r.h = 4.5.3 = 60m3 Khối lượng không khí: m = D.V = 1,28.60 = 7,74kg

Nhiệt lượng cần thiết để tăng nhiệt độ không khí của phòng từ 5oC lên 20oC là:

Q = m.c (t2 t1) = 7,74.1019. (20 5) = 118422 J

Bài toán 24: PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT

24.6 Tóm tắt đề:

Đề cho: m = m1 + m2=324g ; t = 50oC ; t1 = 15oC ; t2 = 90oC c1 = 2500J/kg.K ; c2 = 4200J/kg.K

Cần tìm: m1 ; m2

Gọi m1,m2 lần lượt là khối lượng của rượu và của nước trong hỗn hợp

m1 + m2 = 324g = 0,324kg (1) Phương trình cân bằng nhiệt

m1 c1 (t t1) = m2 c2 (t2 t)

m1.2500 (50 20) = m2.4200 (90 50)

m1 = 2,24m2 (2)

Thay (2) vào (1), suy ra:

2,24m2 + m2 = 0,324  3,24m2 = 0,324

 m2 = 0,1 kg  m1 = 0,224kg

24.7 Đáp án: C.Nhiệt lượng của miếng nhôm truyền cho nước lớn nhất, rồi đến miếng đồng, miếng chì.

24.8 Đáp án: B.Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau.

24.9 Tóm tắt đề:

Đề cho: m1 = m2 = m ; t2 = 3t1 ; t = 40oC c1 = c2 = c = 4200J/kg.K

Cần tìm: t1

Phương trình cân bằng nhiệt:

m c (t2 t) = m c (t t1)

 3t1 t = t t1  1 40 2 2 20 t o

t    C

Vậy nhiệt độ ban đầu của bình một là 20oC.

Chọn đáp án: A. 20oC 24.10 Tóm tắt đề:

Đề cho: m1 = 1kg ; t1 = 200oC ; m2 = 2kg ; t2 = 10oC t = 20oC ; c2 = 4200J/kg.K

Cần tìm: c1

Phương trình cân bằng nhiệt: m1 c1 (t1 t) = m2 c2 (t t2) Nhiệt dung riêng của vật:

 1 2 2 2

1 1

. ( ) 2.4200.(20 10)

467 / .

( ) 1.(200 20)

m c t t

c J kg K

m t t

 

  

 

24.11Tóm tắt đề:

Đề cho: t1 = 120oC ; m2 = 0,44kg ; t2 = 20oC ; t = 35oC c1 = 880J/kg.K ; c2 = 4200J/kg.K

Cần tìm: m1

Phương trình cân bằng nhiệt:

m1c1 (t1 t) = m2 c2(t t2)

 1 2 2 2

1 1

( ) 0, 44.4200(35 20) ( ) 880(120 35) 0,37 m c t t

m kg

c t t

 

  

 

24.10 Tóm tắt đề:

Đề cho: m1 = 0,2kg ; m2 = 1,48kg ; m3 = 0,4kg ; t1 = 15oC t2 = 100oC ; t = 17oC ; cn = 4200J/kg.K.

Cần tìm: c

Nhiệt lượng do bình nhiệt lượng kế và nước hấp thu:

Q1 = (m1.c+ m2.cn)(t t1)

Q1 = (0,2.c + 1,48.4200)(17 15) = 0,4c + 12430 Nhiệt lượng do thỏi đồng tỏa ra:

Q2 = m3.c .(t2 t) = 0,4c.(100 17) = 33,2.c Phương trình cân bằng nhiệt: Q1 = Q2

 0,4.c + 12430 = 33,2.c

 12430

379 / . c 32,8  J kg K 24.13Tóm tắt đề:

Đề cho: m1 = 0,5kg ; m2 = 2kg ; m3 = 0,2kg ; t1 = 20oC ; t = 24oC c1 = 880J/kg.K ; c2 = 4200J/kg.K ; c3 = 380J/kg.K

Cần tìm: t2

Nhiệt lượng do thau nhôm và nước hấp thu:

Q1 = (m1.c1 + m2.cn)(t t1)

Q1 = (0,5.880 + 2.4200)(24 20) = 35360J

Nhiệt lượng do thỏi đồng tỏa ra:

Q2 = m3.c3 .(t2 t) = 0,2.380.(t2 24) = 76t2 1824 Phương trình cân bằng nhiệt: Q1 = Q2

 35360 = 76t2 1824

 2 35360

76 465

toC

Vậy nhiệt độ của bếp lò là 465oC 24.14 Tóm tắt đề:

Đề cho: m1 + m2 = 188g = 0,188kg ; t1 = 20oC ; t2 = 80oC t = 30oC ; c1 = 2500J/Kg.K ; c2 = 4200J/kg.K.

Cần tìm: m1 ; m2

Gọi khối lượng của rượu và nước lần lượt là: m1 và m2. m1 + m2 = 188g = 0,188kg (1) Nhiệt lượng do rượu hấp thu:

Q1 = m1.c1 (t t1)

Q1 = m12500 (30 20) = 25000m1 Nhiệt lượng do nước tỏa ra:

Q2 = m2.c2 .(t2 t)

Q2 = m2.4200.(80 30) = 210000.m2 Phương trình cân bằng nhiệt: Q1 = Q2  25000m1 = 210000.m2

 1 210000. 2 2

25000 8, 4

mmm (2)

Thay (2) vào (1), suy ra:

8,4m2 + m2 = 188g  m2 = 188

9, 4 20g

Thay m2 = 20g vào (2) suy ra m1 = 168g

24.15 Tóm tắt đề:

Đề cho: m3 = 5m ; t1 = 6oC ; t2 = 4oC; c = 4200J/kg.K.

Cần tìm: t3?

Gọi khối lượng của một thìa nước là m.

Gọi nhiệt dung riêng của nhiệt lượng kế là c’, khối lượng của nhiệt lượng kế là m’.

Gọi nhiệt độ của nước nóng là tn.

Gọi nhiệt độ của nhiệt lượng kế lúc đầu tiên là to. Phương trình cân bằng nhiệt khi dùng một thìa nước:

mc( tn t1) = m’c’ t1

 mc( tn to 6) = 6m’c’ (1 )

Phương trình cân bằng nhiệt khi dùng hai thìa nước:

2mc( tn t2) = m’c’ t12 = m’c’ (t1 + t2)

 2mc( tn to 10) = 10m’c’ (2 )

Phương trình cân bằng nhiệt khi dùng 48 thìa nước:

5mc( tn t5) = m’c’ t5

 5mc( tn to t5) = m’c’t5 ( 3 ) Lấy ( 2 ) chia ( 1 ), suy ra: 0

0

2( 10) 10

6 6

n n

t t t t

  

 

 1,2(tn to 10 )= (tn to 6 )

 tn to = 30 (4)

Lấy ( 3 ) chia ( 1 ), suy ra: 0 5 5

0

5( )

6 6

n n

t t t t

t t

    

 

30( tn to t5 )= (tn to 6 )t5 (5) Thay (4) vào (5) suy ra:

30( 30 t5 ) = (30– 6 ) t5

 t5 = 16,7oC

Vậy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng lên tổng cộng được 15.7oC

Bài toán 25: NĂNG SUẤT TỎA NHIỆT CỦA NHIÊN LIỆU

25.6 Đáp án: B.Năng suất tỏa nhiệt của một động cơ điện là thấp.

25.7 Tóm tắt đề:

Đề cho: q = 1,4.107J/kg ; m = 25kg Cần tìm: Q.

Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 25kg than bùn:

Q = q.m = 1,4.107 . 25 = 3,5.108J Chọn đáp án: B.

25.8 Dựa vào đồ thị thông tin sau đây đúng là:

C. Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu (II) lớn hơn so với (I).

25.9 Đáp án: B. 13,5kg 25.10 Tóm tắt đề:

Đề cho: V = 2lít ; t = 100oC ; t1 = 25oC

m2 = 0,02kg ; q = 44.106J/kg ; c = 4200J/kg.K.

Cần tìm: Qhp

Khối lượng nước: m1 = D.V = 1000.2.10 3 = 2kg Nhiệt lượng nước hấp thụ:

Q1 = m1.c1 (t t1) = 2.4200.(100 25) = 630000J Nhiệt lượng do gas tỏa ra:

Q2 = m2.q = 0,02.44.106 = 0,88.106 = 880000J Nhiệt lượng đã bị mất mát (hao phí) trong quá trình đun nước:

Qhp = Q2 Q1 = 880000 630000 = 250000 J 25.11 Tóm tắt đề:

Đề cho: V1 = 80km/h ; P = 60kW = 60000W ; H = 30%

S = 160km ; D = 700kg/m3 ; q = 4,6.107J/kg.

Cần tìm: V

Thời gian ôtô di chuyển quãng đường S = 160km:

1

160 2 80

t S h

V   Q

O m

(I) (II)

Công mà máy của ôtô sinh ra:

A = P.t = 60000.2.36000 = 432.106J Năng lượng do xăng sinh ra:

6

432.10 7

144.10 0,30

Q A J

H   Khối lượng xăng đã sử dụng:

7 7

144.10 4,6.10 31,3

m Q kg

q   Thể tích xăng đã sử dụng:

31,3 3

0,0447 44,7 700

V m m

D   lít 25.12 Tóm tắt đề:

Đề cho: V = 2,5lít ; t = 100oC ; t1 = 18oC ; m2 = 0,02kg c = 4200J/kg.K. ; q = 30.106J/kg

Cần tìm: m2

Khối lượng nước: m1 = D.V = 1000.2,5.10 3 = 2,5kg Nhiệt lượng do nước hấp thu:

Q1 = m1.c1 (t t1) = 2,5.4200.(100 18) = 861000J Nhiệt lượng do dầu hỏa tỏa ra:

2 1 861000

2152500 0, 40

Q Q J

H   Khối lượng dầu hỏa đã sử dụng:

2 2 21525006

0,07175 30.10

m Q kg

q  

25.13 Tóm tắt đề:

Đề cho: V = 45lít ; t = 100oC ; t1 = 20oC ; m2 = 760g = 0,76kg c = 4200J/kg.K. ; q = 44.106J/kg

Cần tìm: H

Khối lượng nước: m1 = D.V = 1000.45.10 3 = 45kg Nhiệt lượng do nước hấp thu:

Q1 = m1.c1 (t t1) = 45.4200.(100 20) = 15,12.106J Nhiệt lượng bếp ga cung cấp:

Q2 = m2.q = 0,76.44.106 = 33,44.106J Hiệu suất của bếp gas:

6 1

6 2

15,12.10

.100% .100% 45, 2%

33, 44.10 H Q

Q  

25.14 Tóm tắt đề:

Đề cho: V = 2lít ; t = 100oC ; t1 = 20oC ; m2 = 0,4kg

H = 70% ; q = 44.106J/kg ; c1 = 4200J/kg.K ; c2 = 450J/kg.K.

Cần tìm: m

Khối lượng nước: m1 = D.V = 1000.2.10 3 = 2kg Nhiệt lượng do nước và ấm inox hấp thu:

Q1 = m1.c1 (t t1) + m2.c2 (t t2)

Q1 = 2.4200.(100 20) + 0,4.450.(100 20) = 686400J Nhiệt lượng do gas tỏa ra:

2 1 686400

.100 980571 70

Q Q J

H  

Lượng gas đã sử dụng:

2 2 9805716

0,0223 44.10

m Q kg

q   25.15 Tóm tắt đề:

Đề cho: m1 = 5kg ; t1 = 25oC ; t2 = 100oC ; q = 44.106J/kg c = 4200J/kg.K. ; H = 30%

Cần tìm: V

Nhiệt lượng do than đá tỏa ra:

Q1 = m1.q = 5.34.106 = 170.106J Nhiệt lượng sử dụng:

Q2 = Q1.H = 170.106.30% = 51.106J

Mà: Q2 = m2.c (t2 t1) = m2.4200.(100 25) = 315000.m2

 2 2 51.106

161,9 162

315000 315000

mQ   kgkg

Với nhiệt lượng do than tỏa ra ở trên có thể đun sôi một thể tích nước là:162 lít.

25.16 Tóm tắt đề:

Đề cho: H = 35% ; m1 = 50g = 50.10 3kg ; m2 = 8kg t1 = 25oC ; q = 44.106J/kg ; c = 4200J/kg.K.

Cần tìm: t2

Nhiệt lượng do dầu hỏa tỏa ra:

Q1 = m1.q = 50.10 3.44.106 = 2,2.106J Nhiệt lượng sử dụng:

Q2 = Q1.H = 2,2.106.35% = 770000J Nhiệt lượng do nước hấp thu:

Q2 = m2.c (t2 t1)

770000 = 8.4200.(t2 25) = 861000J

 t2 = 25 + 770000 33600 48

oC

25.17 Một bếp dầu đun một lít nước đựng trong một ấm bằng nhôm khối lượng m2 = 300g thì sau thời gian t1 = 10 phút nước sôi, nếu dùng bếp và ấm trên để đun 2 lít nước trong cùng điều kiện thì sau bao lâu nước sôi. Biết nhiệt do bếp cung cấp một cách đều đặn. Cn = 4200J/kgK ; CAl = 880J/kgK.

Bài toán 26: SỰ BÀO TOÀN NĂNG LƢỢNG

TRONG CÁC HIỆN TƢỢNG CƠ VÀ NHIỆT

26.5 Tóm tắt đề:

Đề cho: m = 800g = 0,8kg ; h = 25m ; c = 130J/kg.K Cần tìm: a) Ed ; b) t

a) Động năng Ed của quả cầu bằng chì ngay trước khi chạm đất:

Ed = A = 10.m.h = 10.0,8.25 = 200J b) Độ tăng nhiệt độ của quả cầu bằng chì:

Q = m.c.t

Mà Q = Ed  200

. 0,8.130 1,92

d o

t E C

  m c 

26.6 Nhúng quả bóng bàn bị bẹp vào ca nước sôi, nhiệt năng của nước truyền cho quả bóng và phần không khí trong quả bóng, làm phần không khí đó nóng lên, nở ra (một phần nhiệt lượng mà nó nhận được thực hiện công để lấy lại hình dạng cũ). Như vậy đã có sự chuyển hóa từ nhiệt năng sang cơ năng.

26.7 Đáp án: B. Năng lượng không thể truyền từ vật này sang vật khác.

26.8 Búa máy được nâng lên đến độ cao h, tức là có thế năng, sau đó cho búa rơi xuống thế năng chuyển hóa thành động năng, đến khi búa chạm đất, thế năng bằng 0, toàn bộ động năng của búa truyền cho đầu cọc và sinh công làm cọc lún xuống đất.

26.9 Khi cọ sát hai vật thì công thực hiện truyền năng lượng cho cả hai vật là cho nhiệt năng của hai vật tăng và nhiệt độ cả hai vật đều tăng, nhưng không có sự truyền nhiệt lượng từ vật này sang vật kia.

26.10 Đáp án: A. Đứng yên ở vị trí ban đầu của B.

26.11 Khi cưa thép, lưỡi cưa thực hiện công, công này một phần sử dụng để cưa thép một phần biến thành nhiệt năng làm cho chỗ tiếp xúc giữa lưỡi cưa và thép nóng lên. Vì thế người ta cho nước chảy vào chỗ cưa để hạ nhiệt độ của lưỡi cưa và thép.

Bài toán 27: ĐỘNG CƠ NHIỆT

27.6 Đáp án: C. Trong động cơ 4 kì, chỉ có một kì là sinh công đó là kì thứ ba.

27.7 Đáp án: D. Máy hơi nước là một loại động cơ đốt trong.

27.8 Đáp án: B. Nhiệt năng chuyển hóa thành cơ năng.

27.9 Đáp án: C. Động cơ chạy máy phát điện của nhà máy thủy điện sông Đà.

27.10 Đáp án: D. Hiệu suất cho biết có bao nhiêu phần trăm nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra được biến thành công có ích.

27.11 Tóm tắt đề:

Đề cho: m = 2.5kg ; H = 12%; q = 26.106J/kg ; t’ = 1,5giờ; t” = 1phút Cần tìm: A

Khối lượng than đá sử dụng trong t’= 1.5 giờ = 1,5.60 = 90 phút:

. ' 2,5.90

' 225

" 1 m m t

t   kg Nhiệt lượng than đá toả ra:

Q = m’.q = 224.26.106 = 6075.106 J Công động cơ hơi nước đã thực hiện:

A = Q.H = 6075.106.0.12 = 728.106 J

Một phần của tài liệu Bài tập nâng cao Vật Lí 8 (Trang 180 - 194)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(209 trang)