GỐI CẦU DẦM 4.1. KHÁI NIỆM VỀ GỐI CẦU
Chương 5: CẤU TẠO CẦU DẦM GỖ GIẢN ĐƠN NHNP NHỎ
B. Cấu tạo chi tiết các bộ phận cầu dầm gỗ giản đơn nhịp nhỏ
II. Cấu tao chi tiết dầm dọc
Thường làm bằng cây gỗ tự nhiên có độ thuôn 1%, mặt trên bạt cho bằng phẳng suốt chiều dài để ván mặt cầ (ván ngang hay dầm ngang) tựa lên được ổn định, chắc chắn và tăng diện tiếp xúc với ván, mặt dưới chỉ bạt ở hai đầu để dầm dọc đặt tựa lên xà mũ dễ dàng. Lưu ý phía gốc bạt nhiều hơn ngọn để tạo cho cao độ mặt trên dầm dọc bằng nhau (hình 5.13a)
Khi nhịp tính toán là (l) thì chiều dài cây gỗ làm dầm là (l+0.5m). Đường kính dầm dọc ở vị trí X so với tim xà mũ kê đầu ngọn : dX=d0 + 0.01X (d0là đường kính ngọn dầm dọc ở vị trí tim xà mũ)
Dầm dọc đặt dày được bố trí xen kẽ tráo đầ đuôi để cho tổng diện tích mặt căt các dầm theo chiều dài không đổi
Trên xà mũ của trụ cầu, dầm dọc 2 nhịp liền nhau có thể đặt so le hoặc đối đầu bằng cách bạt chéo theo mặt phẳng đứng. Khi đó, các đầu to đối đầu với nhau, các đầu nhỏ đối đầu với nhau và được liên kết bằng bu lông, bố trí sắp xếp đối xứng theo tim cầu.
L+0.5m
L
(1)- Trô (2)- Xà mũ (3)- Dầm dọc (1)
(2) (3)
(3) (4)
(4)- Bu lông Dầm dọc đặt so le
(2) (3)
(2) Dầm dọc đặt đối đầu
Ngọn
Gèc
Hình 5.13a-Cấu tạo và bố trí dầm dọc đặt dày
Phạm vi áp dụng: Dầm dọc đặt dày 1 tầng dùng cho nhịp l≤6m; Với nhịp l>6m, do mô men uốn lớn nên có thể ghép chồng đôi 2 cây gỗ đặt tráo đầu đuôi, mặt tiếp xúc giữa 2 cây gỗ bạt bằng phẳng; liên kết giữa 2 cây gỗ chồng đôi bằng bu lông.
Giữa 2 bó dầm dọc không chồng đôi theo hướng ngang được liên kết bằng then gỗ để đảm bảo ổn định (hình 5.13b)
(1) (2) (3)
(6) (5)
(5)- Ván mặt cầu (6)- Dầm ngang (7)- Gỗ neo (7)
(4)
(1) (2) (3)
(6)
(7) (4)
Hình 5.13b-Dầm dọc đặt dày bằng gỗ ghép chồng đôi 2. Dầm dọc đặt thưa
Tùy theo chiều dài nhịp và tải trọng tính toán, dầm dọc đặt thưa có thể ghép chồng đôi (tương tự hình 5.13b) hoặc ghép chồng 3 (hình 5.14a)
(0.5-0.6)m
(1)- Trô (2)- Xà mũ
(3)- Dầm dọc (4)- DÇm ngang (1)
(2) (3)
(4) (5)
(1) (2) (4) (3)
(5)
(5)- Ván mặt cầu (6)- Gỗ neo
(7)- Nẹp gỗ (8)- Bu lông (6)
(7) (8)
Hình 5.14a-Cấu tạo dầm dọc ghép chồng 3
Các cây gỗ dầm dọc đặt tráo đầu đuôi, liên kết với nhau bằng bu lông và chốt bản.
Chốt bản bằng thép hoặc gỗ cùng nhóm với dầm dọc, đặt dọc theo thớ của dầm dọc và ngậm vào mỗi cây gỗ một nửa chiều cao của chốt, với chiều sâu không quá 1/5 đường kính cây gỗ. Chiều dày chốt bản từ 3÷5cm.
(0.5-0.6)m
(1)
(2) (3)
(4)
(5) (8)
(7) (6)
(1)- Trô (2)- Xà mũ
(3)- Dầm dọc (4)- DÇm ngang
(5)- Ván mặt cầu (6)- Bu lông
(7)- Nẹp gỗ (8)- Chèt thÐp
(0.5-0.6)m
(1)
(2) (6)
(4)
(5) (9)
(7) (3)
(9)- Chêm gỗ
Hình 5.14b-Liên kết bó dầm dọc bằng chốt thép hoặc chêm gỗ
Liên kết ngang dùng then gỗ đối với dầm dọc chồng đôi, dùng kiểu chữ thập đối với dần dọc chồng ba (hai bên dùng gỗ kẹp đứng).
Trong cầu dầm dọc đặt thưa, các bó dầm đặt ở vị trí cọc, các dầm ngang đặt cách nhau từ 0.5÷0.6m., mặt cầu gồm 2 lớp ván đặt dọc.
(1.5-1.8)m (6) (5) (7)
(1)- Trô (2)- Xà mũ (3)- Dầm dọc (4)- DÇm ngang (5)- Ván mặt cầu (6)- §−êng ng−êi ®i
(7)- Lan can (1)
(2) (3) (4)
Hình 5.14c-Cấu tạo và bố trí dầm dọc đặt thưa 3. Dầm dọc là thép hình hay bó ray
Dùng dầm gỗ để vượt nhịp trên 6m thường khó khăn. Vì vậy đối với cầu tạm, cầu công tác người ta có thể dùng thép hình I, [ hoặc ray làm dầm dọc thay dầm gỗ.
Dầm dọc loại này đặt dày hoặc thưa (cấu tạo chi tiết xem cầu thép dầm đặc).
Các bộ phận khác cấu tạo bằng gỗ như đã nêu trên.
Hình 5.15-Cầu gỗ dầm dọc bằng thép hình (I , [ ]) III. Cấu tao chi tiết vì giá (mố, trụ)
1. Xà mũ
Mặt trên bạt bằng phẳng để kê dầm dọc, mặt dưới bựt phẳng tại vị trí đầu cọc (hình 5.16a,b). Trường hợp xà mũ vuông có thể dùng thêm đai thép liên kết với cọc và bắt bu lông (hình 5.16c).
2. Cọc
Có thể dùng câu gỗ hay gỗ hộp. Khi chiều dài cọc lớn phải nối dài cọc. Vị trí mối nối phải cao hơn MNTN tối thiều 0.3÷0.5m.Yêu cầu mối nối phải đơn giản, chắc chắn và chịu lực tốt.
Cấu tạo mối nối: Nối đối đầu bằng ống thép hoặc kẹp bằng thép góc bắt bu lông..
Trường hợp nối táp dùng thép và bu lông kẹp chặt (hình 5.16d)
Khi chiều sâu đóng cọc lớn, có thể nối dài trong quá trình đóng cọc. Trường hợp này mối nối phải chắc chắn hơn, dùng 3 đai thép và giữ chặt bằng đinh móc hoặc đóng đinh để đai không xê dịch theo cọc khi đóng (hình 5.16e)
3. Liên kết cọc với xà mũ
Dùng mộng hay chốt thép (hình 5.16a,b)
Chiều sâu lỗ mộng lớn hơn chiều cao mộng từ 0.5÷1cm để áp lực truyền từ xà mũ xuống cọc không truyền lên mộng.
Kích thước lỗ mộng và mộng (hình 5.16a)
Loại chốt thép hiện nay thường dùng là đinh xuyên tâm. Chốt thép có thể là đinh đóng qua xà mũ xuống cọc hay đặt chốt vào lỗ khoan sẵn.
b
a
d
d1
(2)
h
(2) (2)
10-12cm
a) b)
a=(1/4-:-1/3)d b=(1/5-:-1/4)d h=(1/4-:-1/3)d1 (1)
(2)
(1)
∆ ∆
(1) (1)
(1)- Cọc (2)- Xà mũ
(3)
(3)- §inh thÐp c)
6cm (4)- Đai thép dày δ=(0.5-:-1)cm (1)
(2) (4)
(5)
(5)- Bu lông
d) e)
3d
d
(3-:-3.5)d
d (6)
(1) (5) (7)
(6)- Đai thép (7)- Đinh móc/đóng Hình 5.16a,b,c,d,e-Chi tiết các liên kết vì giá
4. Xà kẹp
Các thanh xà kẹp ngang và chéo liên kết với cọc bằng mộng tròn khoét ở thanh kẹp.
Chiều sâu khoét không nhỏ hơn 2÷3cm. Kẹp được bắt chặt với cọc bằng bu lông
(8)- Kẹp ngang (9)- Kẹp chéo (1)
(8) (9)
(2)
Hình 5.16f-Chi tiết các liên kết kẹp ngang, kẹp chéo và cọc 5. Thanh chống
Thanh chống xiên liên kết với cọc ở đầu thanh bằng kiểu răng cưa, liên kết giữa thanh chống với cọc cũng dùng bu lông
6. Bu lông