GỐI CẦU DẦM 4.1. KHÁI NIỆM VỀ GỐI CẦU
Chương 5: CẤU TẠO CẦU DẦM GỖ GIẢN ĐƠN NHNP NHỎ
B. Cấu tạo chi tiết các bộ phận cầu dầm gỗ giản đơn nhịp nhỏ
I. Cấu tạo mặt cầu xe chạy, đường người đi, lan can tay vịn, bờ chắn bánh xe
a) Mặt cầu 1 lớp ván
• Dùng gỗ tròn xẻ đôi hoặc để nguyên đặt sát nhau trực tiếp lên dầm dọc (dầm dọc đặt dày). Dùng một cây gỗ làm bờ chắn bánh xe, kẹp chặt ván mặt cầu với dầm dọc ngoài cùng nhờ bu lông (hình 5.9a).
+ Ưu điểm: Cấu tạo đơn giản, dễ thi công, kết cấu thoáng.
+ Nhược điểm: Xe chạy không êm thuận, mau hỏng, khi hư hỏng phải thay thế hàng loạt
+ Phạm vi áp dụng: Thường dùng cho cầu đường nông thôn, đường lâm nghiệp ít xe qua lại, tải trọng nhẹ, cầu 1 làn xe, thời gian sử dụng ngắn, cầu tạm.
• Để tạo cho xe chạy êm thuận hơn (tạo cho mặt cầu bằng phẳng hơn), áp lực bánh xe phân bố đều cho ván ngang mặt cầu, ta phủ lên mặt cầu 1 lớp đất cấp phối (hoặc sỏi, đá dăm) dày 10÷12cm, tiếp giáp trên mặt cầu, dưới lớp cấp phối là lớp sét dẻo (hình 5.9b)
+ Ưu điểm: Bằng phẳng, êm thuận.
+ Nhược điểm: Tăng trọng lượng bản thân, khi đọng nước chóng bị mục ván mặt cầu + Phạm vi áp dụng: Thường dùng cho cầu có nhiều máy kéo, các bánh xe nặng, xe xích.
• Ngoài ra, có thể dùng ván vệt rộng từ 0.8÷1.2m, dày 3÷5cm, vừa có tác dụng chống bào mòn và phân phối áp lực cho ván ngang ở dưới, vừa có ưu điểm là trọng lượng mặt cầu nhẹ. Ván vệt gồm 4÷6 tấm ván được giữ bằng đai thép và ghim bằng đinh thuyền, bắt bu lông xuống ván ngang ở dưới.
• Mặt cầu 1 lớp ván có thể dùng khi dầm dọc đặt thưa (hình 5.9.c)
(4)- Lan can a)
b)
c)
(6)- DÇm ngang (0.5-0.6)m
P P P
P P P
(1)- Dầm dọc (2)- Ván mặt cầu
(3)- Bờ chắn bánh (5)- Cấp phối đá dăm (2)
(4) (3)
(4) (3) (5)
(1) (1)
(2)
(0.5-0.6)m
P (2) P
(1) (6)
(1)
(2)
(6)
(1)
(6)
(1.5-1.8)m (1.5-1.8)m
P
Hình 5.9a,b,c-Cấu tạo mặt cầu 1 lớp ván
b) Mặt cầu 2 lớp ván
• Đối với dầm dọc đặt dày: Lớp ván dưới đặt ngang bằng gỗ tròn hoặc gỗ xẻ, lớp ván trên đặt dọc bằng gỗ ván xẻ (hình 5.10a). Liên kết giữa 2 lớp ván bằng đinh mũ. Lớp ván dưới chịu lực phải tính toán để quyết định chiều dày ván ngang, lớp trên có tác dụng chống bào mòn và phân phối đều áp lực cho nhiều ván dưới, làm cho mặt cầu bằng phẳng, xe chạy êm thuận. Lớp trên lấy theo cấu tạo dày từ 5÷6cm
(0.5-0.6)m
P P
(1)- Dầm dọc (2)- Lớp ván d−ới (3)- Lớp ván trên (3)
(1) (2) (2)
(3)
(1)
Hình 5.10a -Cấu tạo mặt cầu 2 lớp ván – khi dầm dọc đăt dày
• Đối với dầm dọc đặt thưa: Cấu tạo thêm đà ngang (dầm ngang) để đỡ ván mặt cầu.
Dầm ngang là các cây gỗ đặt dày lên dầm dọc với cự ly 2 đà ngang kề nhau 0.5÷0.6m (nguyên tắc tính toán đà ngang giống như tính dầm dọc đặt dày). Trên đà ngang đặt 2 lớp ván dọc: các ván lớp trên đặt liền khít, các ván lớp dưới đặt tạo khe hở 2÷3cm cho thoáng (hình 5.10b).
(0.5-0.6)m P
(1) (4)
(1)
(4) (1.5-1.8)m (1)- Dầm dọc
(2)- Lớp ván d−ới
(3)- Lớp ván trên (4)- DÇm ngang
P (2)
(3) (3)
Hình 5.10b -Cấu tạo mặt cầu 2 lớp ván – khi dầm dọc đăt thưa
• Ưu điểm: Tận dụng được ván có chiều dài khác nhau, ít bị xô, khi sửa chữa chỉ cần thay thế các ván trong phạm vi vệt bánh xe chạy dọc. Trường hợp cầu 1 làn xe: ván trên chỉ bố trí ở phạm vi vệt bánh xe. Ván trên là lớp cấu tạo, dày 5÷6cm (không phải tính toán) có tác dụng chống bào mòn và truyền lực cho nhiều ván dưới, ít khi ván trên đặt ngang.
• Phạm vi áp dụng: Dùng cho cầu có nhiều xe chạy qua, tải trọng trục lớn, mặt cầu rộng, thời gian phục vụ lâu dài. Khi cầu có chiều dài nhịp l>8÷10m mới dùng dầm dọc đặt
thưa vì chiều cao kiến trúc lớn, cấu tạo liên kết dầm dọc và cấu tạo phần xe chạy phức tạp. Khi l≤8m, dùng dầm dọc đặt dày hợp lý hơn.
c) Độ dốc mặt cầu
Để đảm bảo thoát nước mặt cầu tốt, cấu tạo độ dốc dọc mặt cầu ≤ 2÷3% (tối đa là 3%) và độ dốc ngang 1,5÷2%. Trường hợp mặt cầu có khe hở thoáng thì không cần tạo dốc
Cách tạo độ dốc ngang: Lớp ván ngang từ cây gỗ tự nhiên có độ thuôn 1% được đặt đầu ngọn ra ngoài biên, độ dốc còn lại từ 0.5÷1% được điều chỉnh bằng vát xà mũ từ giữa ra 2 đầu.
2. Đường người đi
a) Đường người đi dùng ván lát dọc: Dùng thanh gỗ ngắn đặt chồng lên dầm ngang (ván ngang), trên thanh gỗ ngắn đặt ván lát dọc dày 5cm. Bề rộng đường người đi là 0.75m (tính từ mép trong cột lan can đến mép bờ chắn bánh). (hình 5.11a)
b) Đường người đi dùng ván lát ngang: Ván đặt lên 2 thanh gỗ song song (thanh gỗ bờ chắn bánh và 1 thanh tỳ sát chân cột lan can). Ván lát ngang đường người đi được liên kết với các thnh gỗ kê và gỗ chắn bằng đinh mũ hoặc bu lông (hình 5.11b)
a) b) (3)
(1) (6) (4) (2)
>25cm
(1)- Dầm dọc (2)- Mặt cầu (3)- Lan can
(4)- Dầm gỗ vỉa (5)- Thanh gỗ ngắn (6)- Ván đặt dọc
(1) (8) (4) (2)
>25cm
(7)
(7)- Dầm gỗ cạnh lan can (8)- Ván đặt ngang (3)
(5)
Hình 5.11a,b-Cấu tạo lề người đi 3. Lan can tay vịn (hình 5.11a)
Tác dụng của lan can tay vịn và các thanh chắn là đảm bảo an toàn cho người bộ hành qua cầu.
Cột lan can cao 1.1m (tính từ mặt đường người đi), cự ly giữa các cột là 1,5÷2.5m.
Tiết diện cột vuông 14x14cm. Liên kết của cột lan can với ván ngang (dầm ngang) và các thanh gỗ dọc (kê đường người đi) bằng bu lông. Có khi dùng thanh chống xiên tựa vào đầu mút thừa của thanh gỗ ngang đỡ ván người đi để giữ ổn định (bất biến hình) cho cột lan can, thanh chống xiên có tiết diện 6x8cm.
Tay vịn có kích thước 5x10cm. Khoảng cách từ đỉnh cột lan can đến thanh chắn trên là 45cm, giữa 2 thanh chắn là 4cm, giữa thanh chắn dưới và mặt ván người đi là 20cm.
4. Bờ chắn bánh
Để ngăn cách phần xe chạy với đường người đi và đảm bảo an toàn cho xe qua cầu, làm bờ chắn bánh xe bằng gỗ tròn hay gỗ hộp. Bờ chắn bánh xe cao hơn mặt xe chạy
≥25cm, rộng ≥25cm.
5. Cột phòng hộ
Để tránh cho xe không va quệt vào cột lan can, ở 2 đầu cầu phải dựng các cột thẳng đứng hay cột xiên gọi là cột phòng hộ