CHƯƠNG III. KHUYẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT FDI TỪ ASEAN VÀO VIỆT NAM
1.2 Một số khuyến nghị
1.2.1 ghiên cứu sâu c hệ thống v thư ng xu ên về các đối tác tiềm năng ( h ng ch giới hạn trong các đối tác đ đư c nghiên cứu t ng ước h nh th nh cơ sở d iệu v cập nhật về xu hướng đầu tư của các đối tác tiềm năng
- Việc nghiên cứu sâu, có hệ thống và thường xuyên xu thế vận động của dòng vốn FDI thế giới nói chung cũng nhƣ từ các đối tác tiềm năng nói riêng có ý ngh a quan trọng để Việt Nam xác định được những ảnh hưởng của xu thế FDI tới thu hút vốn FDI trong nước trong thời gian tới, đồng thời các định được lợi thế cũng nhƣ các điểm bất lợi của mình trong việc thu hút FDI so với các đối thủ cạnh tranh khác trong khu vực và ngoài ku khu vực, từ đó xác định đƣợc các giải pháp nhằm tăng cường thu hút và sử dụng hiệu quả dòng vốn FDI từ nước ngoài ph hợp với xu hướng vận động của dòng vốn FDI thế giới và ph hợp với lợi thế cạnh tranh của đất nước.
- Từng bước hình thành có cơ sở dữ liệu về đầu tư của các đối tác tiềm năng nhằm tăng cường khả năng phân t ch và dự báo về tình hình, biến động và các xu hướng đầu tư ra nước ngoài của các đối tác tiềm năng.
- Làm rõ sự kết hợp, bổ sung lẫn nhau về địa lý kinh tế giữa Việt Nam và các đối tác tiềm năng; làm rõ những mắt x ch bổ sung mang t nh cơ cấu giữa kinh tế Việt Nam và các đối tác tiềm năng nhƣ: cơ cấu tài nguyên, cơ cấu vốn, công nghệ, nhân lực,…
- Làm rõ nhu cầu đầu tư, thế mạnh đầu tư và những yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư ra nước ngoài của các đối tác tiềm năng.
1.2.2 Phân oại các đối tác tiềm năng ở cả tầm quốc gia v doanh nghiệp ph h p với định hướng thu h t FDI của t ng ng nh nh vực
Mỗi đối tác tiềm năng (quốc gia và doanh nghiệp) có những thế mạnh đặc th cũng như xu hướng đầu tư riêng biệt, do đó sẽ ch ph hợp với một, hoặc một số ngành, l nh vực nhất định. ên cạnh đó, định hướng phát triển của các ngành và l nh vực cũng xác định mục tiêu, yêu cầu và tốc độ phát triển của bản thân ngành và l nh vực đó, vì vậy sẽ có khuynh hướng ph hợp với một hoặc một số đối tác tiềm năng(
quốc gia và doanh nghiệp) nhất định.
Nhƣ vậy, việc phân loại các đối tác tiềm năng (ở cả tầm quốc gia và doanh nghiệp) ph hợp với định hướng thu hút FDI của từng ngành, l nh vực ch nh là việc xác định nguồn “cung” đầu tư tương ứng với nhu cầu đầu tư theo ngành và l nh vực.
1.2.3 c tiến đầu tư một cách hệ thống tập trung v o các đối tác tiềm năng nhất các T C đ đư c phân oại v xác định ph h p với định hướng phát triển của ng nh v nh vực nhất định
a. Thiết lập quan hệ đối tác đối với các TNC
- Thiết lập kênh cung cấp thông tin thường xuyên cho các đối tác tiềm năng(
quốc gia và doanh nghiệp).
- Công khai các định hướng và ch nh sách phát triển các ngành, l nh vực. Có thể nghiên cứu khả năng tham vấn các đối tác tiềm năng ngay trong quá trình xây dựng các định hướng, ch nh sách phát triển ngành, l nh vực. iện pháp này một mặt góp phần làm cho các định hướng, ch nh sách phát triển ngành và l nh vực của ta ph hợp hơn với xu hướng đầu tư của các đối tác tiềm năng, mặt khác làm cho các đối tác tiềm năng (nhất là TNCs) quan tâm và tin tưởng hơn vào môi trường đầu tư của Việt Nam.
- Từng bước tiếp xúc với các đối tác tiềm năng (nhất là các TNCs) trong khuôn khổ hoặc bên lề các hoạt động xúc tiến đầu tư ở nước ngoài hoặc mời tham dự các hoạt động xúc tiến đầu tƣ ph hợp với Việt Nam.
b. Đặc biệt chú trọng, tăng cường và duy trì tiếp xúc cấp cao với TNC
- Chủ động bố tr các cuộc gặp gỡ , tiếp xúc cấp cao giữa Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính Phủ… với Lãnh đạo các TNC tại Việt Nam cũng như ở nước ngoài để thúc đẩy các cơ hội hợp tác đầu tƣ.
- Đối với các TNC thực sự có tiềm năng và ph hợp với định hướng chiến lƣợc của ta, cần có biện pháp thu hút hiệu quả.
- Trên cơ sở kết quả các hoạt động tiếp xúc cấp cao, các cơ quan có liên quan tiếp tục cụ thể hóa thành những chương trình hành động cụ thể nhằm hỗ trợ các TNC trong việc nghiên cứu, lựa chọn, xác định cơ hội đầu tƣ tại Việt Nam.
c. Phối hợp tổ chức các hoạt động chung
Hỗ trợ các đối tác tiềm năng trong việc nghiên cứu thị trường, tiềm năng, cơ hội và đối tác đầu tƣ ở Việt Nam.
d. Hướng dẫn, h trợ các vấn đề về thủ t c và giải quyết các khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai dự án
- Hướng dẫn các thủ tục về đầu tư cũng như các thủ tục liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (đất đai, thuế, tài ch nh, lao động, môi trường…) cho các nhà đầu tƣ tiềm năng.
- Thường xuyên tiếp xúc và giải quyết các khó khăn, vướng mắc của các dự án đang triển khai hoạt động tại Việt Nam; tăng cường cải cách thủ tục hành chính.
1.2.4 â dựng các chương tr nh v danh mục đự án đầu tư trọng điểm nh m tập trung thu h t FDI theo t ng đối tác
Việc thu hút FDI còn mang t nh dàn trải, ch xuất phát từ nhu cầu của ta, không có hiệu quả với các đối tác tiềm năng do không đáp ứng đƣợc những yêu cầu đặc th của các đối tác tiềm năng.
Do vậy, để thu hút hiệu quả FDI từ các đối tác tiềm năng cần xây dựng những chương trình, danh mục dự án có t nh định hướng rõ ràng đến từng đối tác cụ thể trên cơ sở mục tiêu và định hướng thu hút đầu tư của Việt Nam, trong đó phân chia l nh vực ƣu tiên theo ngành, v ng lãnh thổ.
1.2.5 nh th nh ch nh sách ưu đ i v h tr đầu tư inh hoạt c thể đ m phán theo t ng đối tác dự án cụ thể
Ch nh sách ƣu đãi và hỗ trợ đầu tƣ của Việt Nam hiện nay chƣa linh hoạt, chưa có cơ chế quy định về việc đàm phán áp dụng ưu đãi, hỗ trợ giữa các nước và nhà đầu tư đối với một số dự án đầu tư đặc biệt có ảnh hưởng lớn đế phát triển kinh tế hoặc nền tảng để phát triển công nghiệp phụ trợ v dụ nhƣ sản xuất điện thoại của Samsung và Nokia… điều này đã làm giảm t nh linh hoạt trong việc thu hút FDI, đặc biệt là từ các đối tác tiềm năng và các TNCs.
Ch nh sách ƣu đãi đầu tƣ thời gian qua đƣợc kỳ vọng sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài, thu hút FDI vào những ngành công nghệ cao, phát triển cơ sở hạ tầng vào một số địa bàn định hướng, tăng xuất khẩu, từ đó góp phần cải thiện trình độ công nghệ và nâng cao năng lực lao động, khuếch trương hình ảnh của đất nước, tạo việc làm, b đắp thiều hụt giữa tiết kiệm và đầu tƣ, làm tăng thêm nguồn thu ngân sách, tạo điều kiện cho doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Tuy nhiên, ch nh sách này không đem lại kết quả nhƣ kỳ vọng, bởi lẽ ch nh sách khuyến kh ch đầu tƣ khôn có sự phân biêt đối với từng loại dự án. Mặt khác các ch nh sách ƣu tiên đơn thuần nhắm tới việc mở cửa và đầu tƣ chứ chƣa thực sự hướng vào các l nh vực cần đầu tư. Do vậy, cần có các giải pháp lựa chọn các nhà đầu tư, định hướng đầu tư vào một số ngành cần phát triển của ngành kinh tế để giảm thiều các hệ quả trên cũng nhƣ gia tăng trình độ công nghệ, tăng năng suất lao động cũng nhƣ tạo hiệu ứng lan tỏa tới các thành phần kinh tế khác để giúp tăng trưởng kinh tế.
Trong thời gian tới, ch nh sách ƣu đãi đầu tƣ và hỗ trợ đầu tƣ cần đi theo hướng:
- L nh vực ưu đãi đầu tư phải ph hợp với định hướng thu hút FDI.
- Xây dựng ƣu đãi đầu tƣ cho từng nhóm doanh nghiệp mục tiêu khác nhau.
- Xây dựng tiêu ch ƣu đãi ph hợp với các mục tiêu thu hút FDI
- Ƣu đãi các dự án FDI sạch; các dự án năng lƣợng tái tạo, thay thế từ các nguồn rác thải, điện mặt trời, điện gió.
- Ƣu đãi khi đầu tƣ vào Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao.
- ên cạnh các ƣu đãi trên cần có hệ thống ƣu đãi riêng đối với các dự án đặc th , không cào bằng các nhóm nhà đầu tƣ, với các nhà đầu tƣ trong nhóm mà phải hướng vào các nhà đầu tư mục tiêu. Theo đó:
+ Các ch nh sách ƣu đãi này cần thực hiện theo nguyên tắc có điều kiện và có thời hạn (chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực…). Những nhà đầu tƣ thực hiện tốt các mục tiêu kỳ vọng có thể gia hạn và tăng thêm các điều kiện ƣu đãi.
+ Có cơ chế đàm phán về ƣu đãi đặc th và hỗ trợ đầu tƣ đối với các nhà đầu tƣ có quy mô lớn, có t nh lan tỏa, có đóng góp t ch cực đối với nền kinh tế, xã hội.
- Cho phép th điểm, áp dụng những gói cơ chế, ch nh sách thu hút đầu tƣ đặc biệt nhằm thu hút TNC:
+ Nhà nước có thể dành ưu đãi đặc biệt về tài ch nh, t n dụng, đất đai, thuế….
Vƣợt khung so với quy định cho các nhà đầu tƣ.
+ Để được hưởng những ch nh sách đặc biệt trên nhà đầu tư cần đáp ứng đƣợc các điều kiện nhất định (sử dụng công nghệ, công nghệ sạch, chuyển giao công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, sử dụng nhân lực tại chỗ, hỗ trợ công nghiệp phụ trợ trong nước…)
1.2.6 Th c đẩy hoạt động M&A
Đứng trước thời cơ, đồng thời cũng là áp lực phải nắm bắt kịp xu hướng đầu tư của thế giới cũng như các đối tác, thời gian tới cần tăng cường thúc đẩy các hoạt động M&A thông qua một số điịnh hướng sau:
- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, tạo ra sự cạnh tranh cho các doanh nghiệp
- Tiếp tục nỗ lực hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tƣ nói chung và hoạt động M&A nói riêng theo hướng ngày càng minh bạch, cạnh tranh, bình đẳng, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào hoạt động M&A tại Việt Nam
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về hoạt động M&A
- Khuyến khích và tạo điều kiện cho các hoạt động hỗ trợ M&A; đồng thời kiểm soát các hoạt động M&A trái luật
- Nâng cao năng lực quản lý điều hành của Nhà nước đối với đầu tư thông qua hình thức M&A; cũng như tăng cường công tác theo dõi thống kê hoạt động M&A.
1.2.7 Tăng cư ng thu h t đầu tư dưới hình thức đầu tư phi cổ phần (NEM) Hình thức đầu tư phi cổ phần được tăng cường trong thời gian tới sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc chuyển giao tri thức, công nghệ và k năng sản xuất cho các nền kinh tế đang phát triển, đồng thời giúp các nền kinh tế này tham gia hiệu quả hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu. Do vậy, Việt Nam cần tăng cường thu hút hình thức đầu tư mới này. Để thu được những lợi ích lớn hơn từ xu hướng hình thành và mở rộng hình thức sản xuất và đầu tƣ quốc tế mới (NEM), Việt Nam cần nghiên cứu ban hành và thực hiện nhất quán những chính sách sau:
- Lồng ghép tốt hơn các ch nh sách về FDI, trong đó có NEM vào chiến lƣợc phát triển kinh tế chung của quốc gia, cùng với các chính sách về thương mại, đầu tƣ và công nghệ
- Xây dựng năng lực sản xuất trong nước đề đảm bảo có sẵn các đối tác kinh doanh trong nước đủ năng lực để tham gia nhiều và có hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu và có sức hấp dẫn tốt hơn đối với các nhà đầu tư nước ngoài
- Thúc đẩy và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động NEM thông qua việc đảm bảo khuôn khổ pháp lý và thể chế mạnh
- Cần có những chính sách nhằm khắc phục những tác động tiêu cực và rủi ro mà NEM tạo ra bằng cách tăng cường năng lực đàm phán của các đối tác, đảm bảo năng lực cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người lao động và bảo vệ môi trường.
1.2.8 Hoàn thiện chính sách về quyền sở h u trí tuệ để tăng cư ng các biện pháp bảo vệ, h tr nh đầu tư
Để chuyển dịch chất lƣợng đầu tƣ, thu hút các dự án FDI có hàm lƣợng công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn từ các đối tác tiềm năng cần có ch nh sách đột phá trong thực thi quyền sở hữu trí tuệ. Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về sở hữu trí tuệ sẽ ảnh hưởng đến các ngành có thể thu hút FDI. Các doanh nghiệp coi trọng các quyền sở hữu trí tuệ sẽ không đầu tư trực tiếp vào các nước yếu kém trong việc bảo hộ các quyền hoặc sẽ không đầu tƣ vào sản xuất và hoạt động R&D. Các chính sách bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cũng ảnh hưởng đến mức độ chuyển giao công nghệ thông qua li-xăng, liên doanh, hoặc việc thành lập các chi nhánh 100% vốn nước ngoài.
Do đó để tăng cường bảo vệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ cần:
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật quy định về sở hữu trí tuệ phù hợp với tinh thần các công ƣớc mà Việt Nam đã k kết và phù hợp với quy định của luật pháp quốc tế.
Các văn bản pháp luật về sở hữu trí tuệ cần đảm bảo tính hiện đại và đồng bộ, dễ áp dụng nhƣng mặt khác cũng phải đảm bảo lợi ích quốc gia trong hội nhập. Việc xây dựng các quy định về pháp luật phải cụ thể, chi tiết và thể hiện tầm nhìn dài hạn; đặt ra yêu cầu về tính ổn định, tránh trường hợp phải sửa đi sửa lại nhiều lần.
- Hệ thống thực thi về sở hữu trí tuế trong nước cần được kiện toàn, năng lực của các cơ quan thực thi bảo hộ sở hữu trí tuệ như Hải quan, Quản lý thị trường, Cục sở hữu trí tuệ, Tòa án, … cần đƣợc nâng cao. Nghiên cứu tổ chức phân công lại
chức năng của các cơ quan tham gia quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ theo hướng tập trung và giảm bớt đầu mối, phân định rõ ràng nhiệm vụ của từng cơ quan.
- Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quyền sở hữu trí tuệ bằng việc ban hành các chế tài xử phạt mạnh, đồng thời tạo cơ chế thuận lợi cho việc đảm đƣa các vụ tranh chấp sở hữu trí tuệ ra tòa án.