Định hướng thu hút FDI từ các nhà đầu tư trong giai đoạn mới

Một phần của tài liệu triển vọng và thách thức của việt nam trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài từ các quốc gia trong khối asean (Trang 60 - 64)

CHƯƠNG III. KHUYẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM THU HÚT FDI TỪ ASEAN VÀO VIỆT NAM

1.1 Định hướng thu hút FDI từ các nhà đầu tư trong giai đoạn mới

1.1.1.1 Chuyển dần sang coi trọng cơ cấu và chất lương FDI

Cũng như nhiều nước trên thế giới, Việt Nam đã trải qua thời kì vừa coi trọng số lƣợng vừa coi trọng chất lƣợng FDI. Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay và sắp tới, ch nh sách FDI của Việt Nam cần chuyển sang coi trọng cơ cấu và chất lƣợng:

- Việc thu hút FDI theo hướng dàn trải, thiên về số lượng một mặt ch thu hút đƣợc các nhà đầu tƣ nhỏ lẻ, không thu hút đƣợc các đối tác thực sự tiềm năng hoặc ch thu hút đƣợc các đầu tƣ không nằm trong cơ cấu đầu tƣ chủ yếu của các đối tác tiềm năng; mặt khác làm giảm hiệu quả, có thể dẫn đến đẩy các bất ổn xã hội lên cao; làm trầm trọng thêm tình trạng quá tải về cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội, bao gồm: cơ sở hạ tầng cứng và nguồn nhân lực , cũng nhƣ năng lực quản lý của các cơ quan quản lý Nhà Nước dẫn đến hiệu quả đầu tư của các nền kinh tế giảm xuống.

- Tỷ lệ đầu tư/GDP của Việt Nam thuộc loại cao so với các nước trong khu vực, do đó, vấn đề đặt ra là sử dụng vốn đầu tƣ hiệu quả, hạn chế các tác động tiêu cực, thay vì huy động thật nhiều vốn đầu tƣ.

1.1.1.2 Thu hút FDI có hàm lượng cac on thấp low-cac on FDI – LCF hoặc Green FDI)

Những tác động tiêu cực của biến đổi kh hậu đã đƣợc cảnh báo nhƣ một “ giới hạn” đối với tăng trưởng bền vững của Việt Nam. Đồng thời để tránh trở thành những nước có mức nhập khẩu ô nhiễm cao và hướng tới phát triển bền vững, Việt Nam có ch nh sách thu hút dự án FDI hàm lƣợng cacbon thấp. Việc ƣu đãi cho các doanh nghiệp FDI phát thải hàm lƣợng cacbon thấp có vai trò quan trọn trong viêc mở đường cho việc thu hút được các nguồn vốn đầu tư bền vững hơn từ trọng tâm đầu tư ra nước ngoài của các đối tác tiềm năng trong thời gian tới.

1.1.1.3 Thu hút FDI công nghệ cao

Việc thu hút FDI công nghệ cao ch nh là định hướng quan trọng nhằm hướng đến các đối tác tiềm năng. Công nghệ hiện đại nhằm đòi hỏi các nhà đầu tƣ phải nhập khẩu máy móc, trang thiết bị tiên tiến, ph hợp với từng loại dự án.

Xem xét việc hình thành một số trung tâm R&D tại các v ng kinh tế trọng điểm với sự đóng góp và tham gia của các công ty đa quốc gia có mặt tại Việt Nam.

Các trung tâ này có nhiệm vụ truyền bá kiến thức mới cho các doanh nghiệp trong nước với sự tham gia chuyển giao kiến thức của khu vực FDI. Xây dựng các trung tâm này thành nơi giao lưu, trao đổi về tiến bộ công nghệ gắn với đào tạo cán bộ công nghệ cho khu vực doanh nghiệp; phục vụ cho việc đẩy mạnh chuyển giao công nghệ và ứng dụng khao học công nghệ từ các dự án FDI ở một số ngành có lợi thế cạnh tranh.

1.1.1.4 Thu hút FDI nhằm phát triển nguông nhân lực chất lượng cao- lao động có k năng

Việc chuyển nhanh từ lợi thế chủ yếu lao động phổ thông; tiền lương thấp sang lao động có kỹ năng sẽ đạt đƣợc đồng thời hai mục tiêu:

- Ngành sử dụng nhiều lao động phổ thông dành ƣu tiên cho doanh nghiệp trong nước, nhất là l nh vực dịch vụ đòi hỏi t vốn, nhưng giải quyết được nhiều lao động.

- Mức lương tối thiểu đối với lao động có đào tạo chuyên môn có thể sử dụng nhƣ một công cụ quan trọng trong việc hạn chế các doanh nghiệp FDI thâm dụng lao động và sử dụng công nghệ thấp vào Việt Nam.

1.1.1.5 Thu hút FDI nhằm tăng cường li n kết với doanh nghiệp trong nước, kết nối chu i giá trị nâng cao chất lượng trong chu i giá trị

Hiện nay, năng lực của khu vực doanh nghiệp trong nước còn hạn chế. Do đó, khu vực FDI phải tạo ra sự lan tỏa lớn đến khu vực trong nước trong quá trình sản xuất, phân phối. Đồng thời khu vực FDI sẽ có vai trò trung gian trong việc liên két giữa các doanh nghiệp trong nước và các công ty đa quốc gia.

1.1.2 Định hướng ng nh

Theo chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội 10 năm giai đoạn 2011-2020, chủ trương của Đảng và Nhà nước là tập trung thu hút đầu tư nước ngoài có công nghệ

hiện đại, thân thiện với môi trường, tăng cường sự liên kết của các doanh nghiệp trong nước.

1.1.2.1 Đối với ngành công nghiệp

Tập trung phát triển có chọn lọc công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp năng lƣợng, khai khoáng, luyện kim, hóa chất, công nghiệp quốc phòng. Ƣu tiên phát triển các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, sản phẩm có khả năng tham gia mạng lưới sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu thuộc ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp cơ kh , công nghiệp công nghệ thông tin và truyền thông, công nghiệp dƣợc… Phát triển mạnh công nghiệp hỗ trợ. Chú trọng phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn, năng lƣợng sạch, năng lƣợng tái tạo và vật liệu mới đi đôi với áp dụng công nghệ tiết kiệm năng lƣợng, nguyên liệu.

Từng bước phát triển công nghiệp sinh học và công nghiệp môi trường. Tiếp tục ph hợp các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động. Phát huy hiệu quả các khu, cụm công nghiệp và đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hình thức cụm, nhóm sản phẩm tạo thành các tổ hợp công nghiệp có quy mô quy mô lớn và hiệu quả cao; hoàn thành việc xây dựng các khu công nghệ cao và triển khai xây dựng một số khu nghiên cứu cải tiến k thuật và đổi mới công nghệ. Phát triển ngành xây dựng đạt trình độ tiên tiến trong khu vực. Nâng cao năng lực công nghiệp xây lắp đáp ứng yêu cầu xây dựng trong nước và có khả năng cạnh tranh trong đấu thầu quốc tế. Phát triển mạnh công nghiệp vật liệu xây dựng, nhất là vật liệu chất lƣợng cao, áp dụng công nghệ mới.

1.1.2.2 Đối với ngành nông nghiệp

Phát triển hệ thống kho chứa nông sản, góp phần điều tiết cung cầu. Phát triển các hình thức bảo hiểm ph hợp trong nông nghiệp. Đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ hiện đại trong sản xuất, chế biến, bảo quản; ƣu tiên ứng dụng công nghệ sinh học để tạo nhiều giống cây trồng, vật nuôi và quy trình sản xuất đạt năng suất, chất lƣợng và hiều quả cao, tăng nhanh giá trị gia tăng trên một đơn vị đất canh tác. Hỗ trợ phát triển các khu nông nghiệp công nghệ cao.

1.1.2.3 Đối với ngành lâm nghiệp

Khuyến kh ch đầu tƣ trồng rừng sản xuất; gắn trồng rừng nguyên liệu với công nghiệp chế biến ngay từ trong quy hoạch và dự án đầu tƣ; lấy nguồn thu từ rừng để phát triển rừng và làm giàu từ rừng.

1.1.2.4 Đối với thủy sản

Phát triển nuôi trông thủy sản theo quy hoạch, tập trung vào những sản phẩm có thế mạnh, có giá trị cao; xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng v ng nuôi; đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và chế biến, nâng cao năng suất, chất lƣợng, sức cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm. Tập trung phát triển nghề muối, bảo đảm nhu cầu của đất nước.

1.1.2.5 Đối với các ngành dịch v

Định hướng thu hút đầu tư vào các dịch vụ có giá trị cao, tiềm năng lớn và có sức cạnh tranh. Tập trung phát triển một số ngành dịch vụ có lợi thế, có hàm lƣợng tri thức và công nghệ cao nhƣ du lịch, hàng hải, hàng không, viễn thông, công nghệ thông tin, y tế. Hình thành một số trung tâm dịch vụ, du lịch có tầm cỡ khu vực và quốc tế.

Phát triển hệ thống phân phối các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh ở cả trong và ngoài nước, xây dựng thương hiệu hàng hóa Việt Nam. Đa dạng hóa sản phẩm và các loại hình du lịch đạt tiêu chuẩn quốc tế. Hiện đại hóa và mở rộng các dịch vụ có giá trị gia tăng cao nhƣ tài ch nh, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, lô-gi-stic và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác. Phát triển mạnh dịch vụ khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, văn hóa, thông tin, thể thao, dịch vụ việc làm và an sinh xã hội.

1.1.2.6 Về kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng và thông tin

Đa dạng hóa hình thức đầu tƣ, khuyến kh ch và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế, kể cả đầu tư nước ngoài tham gia phát triển kết cấu hạ tầng. Tập trung các nguồn lực đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc ắc-Nam, nâng cấp đường sắt hiện có, xây dựng hệ thống đường sắt đô thị ở các thành phố lớn.

Trên cơ sở quy hoạch, chuẩn bị các điều kiện để từng bước xây dựng đường sắt cao tốc ắc-Nam với lộ trình ph hợp; xây dựng một số cảng biển và cảng hàng không hiện đại; cải tạo và nâng cấp hạ tầng đô thị ở các thành phố lớn. Từng bước hình thành đồng bộ trục giao thông ắc-Nam, các trục hành lang Đông-Tây bảo

đảm liên kết các phương thức vận tải; xây dựng các tuyến đường bộ đối ngoại đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế.

Phát triển nhanh và bền vững nguồn điện, hoàn ch nh hệ thống lưới điện, đi đôi với sử dụng công nghệ tiết kiệm năng lƣợng, bảo đảm cung cấp đủ điện cho nhu cầu phát triển. Hiện đại hóa ngành thông tin-truyền thông và hạ tầng công nghệ thông tin. Phát triển hệ thống cung cấp nước sạch và hợp vệ sinh cho đô thị, khu công nghiệp và dân cƣ nông thôn.

Một phần của tài liệu triển vọng và thách thức của việt nam trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài từ các quốc gia trong khối asean (Trang 60 - 64)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(73 trang)