Tiến trình kiểm tra

Một phần của tài liệu giáo án hóa 9 chuẩn 2012-2013 (Trang 43 - 49)

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ VÀ MUỐI

III. Tiến trình kiểm tra

1. Ổn định tổ chức lớp

2. Phổ biến nội qui và phát đề

Trường THCS Lê Quý Đôn KIỂM TRA MỘT TIẾT

Họ tên : ………. Lớp Môn : Hóa học 9 Tiết 20 Thời gian: 45 phút I.TRẮC NGHIỆM

Câu 1.(1đ) Khoanh tròn vào chữ Đ nếu em cho là đúng, chữ S nếu em cho là sai

A. Các công thức: Cu(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Zn(OH)2 là các bazơ tan Đ S B. Các công thức NaCl, Na2SO4, MgCl2, Cu(HSO4)2 là các muối axit Đ S

C. Canxihiđroxit tan [Ca( )OH 2] là bazơ kiềm Đ S

D. NaCl có rất nhiều ứng dụng: dùng làm gia vị, bảo quản thực phẩm, điều

chế nhiều chất quan trọng Đ S

Câu 2 (1đ): Hãy chọn từ (cụm từ) thích hợp điền vào chỗ trống sao cho phù hợp: Nguyên tử kim loại, axit, muối axit, tan, gốc axit, không tan.

A. Phân tử Bazơ gồm ……… liên kết với một hay nhiều nhóm Hiđroxit.

B. Dựa vào tính tan của Bazơ có thể chia Bazơ thành hai loại: Bazơ tan trong nước và Bazơ

……… trong nước.

C. Phân tử muối có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều ……

D. Muối trung hòa là muối mà trong gốc ……… không có nguyên tử H có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại.

Câu 3 (0,25đ) Người ta khai thác muối Natri Clorua bằng cách:

A. Phơi khô nước biển B. Đào giếng khai thác muối trong các mỏ muối C. Làm bay hơi nước mặn D. Cả A và B

E. Cả B và C

Câu 4 (0,25đ) Cho sơ đồ phản ứng AgNO3 + HCl --- > ……… + HNO3

Chất nào còn thiếu trong sơ đồ

A. Ag B. BaSO4 C. AgCl D. AgCl2

Câu 5. (0,5đ)Phân hủy các bazo Ba(OH)2, Cu(OH)2, NaOH, Fe(OH)3. số phản ứng xảy ra là:

A. 2 B. 3 C. 4 D. 1

II.TỰ LUẬN

Bài1 (2đ): Cho các dung dịch muối sau: Fe2(SO4)3, CuCl2, AgNO3 muối nào có thể tác dụng với:

a. Dung dịch HCl b. Dung dịch NaOH Viết các phương trình hóa học (nếu có) xảy ra

Bài 2 (2đ)Viết các PTHH để thực hiện các chuyển đổi hóa học sau.(ghi rã điều kiện phản ứng) Al --- > Al2O3 --- >Al2(SO4)3 ---- > Al(OH)3 --- > AlCl3

Bài 3 (3đ) Cho từ từ 350ml H2SO4 1M vào một dung dịch có hòa tan 6,4 gam NaOH a. Viết PTPƯ xảy ra

b. Xác định khối lượng muối thu được sau phản ứng c. Chất nào đã lấy dư, khối lượng bao nhiêu?

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Cấu trc: Hiểu 30%, Biết 30%, Vận dụng 40%.

Hình thức: 20% TNKQ, 80% tự luận

Nội dung

Mức độ kiến thức, kỹ năng

Trọng

Biết Hiểu Vận dụng số

TNKQ TL TNKQ TL TNK

Q TL

Tính chất, phn loại:

bazơ, muối Câu 1,2

(2đ) bài 3a

0,5d Câu4,5

0,75đ bài 1

5,25

Một số hợp chất quan trọng của bazơ, muối. phân bón hóa học

câu 3

0,25đ 0,25đ

Mối quan hệ giữa các loại

hợp chất vô cơ bài 2

Bài 2

Tính toán hóa học bài 3 b,c

2,5 đ 2,5đ

Tổng 2,75 đ 3,75đ 3,5đ 10đ

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM Câu 1. Mỗi đáp án đúng được 0,25 đ

A B C D

S S Đ Đ

Câu 2: Mỗi ý đúng được 0,25 đ

A. Nguyên tử kim loại B. Không tan C. Gốc axit D. Axit Câu 3. E (0,25đ)

Câu 4. C (0,25đ) Câu 5. A (0,5đ) II Tự luận: 8 điểm

Câu 1 (1,5đ): Xác định đúng các chất trong từng trường hợp được 0,25đ Mỗi phương trình viết đúng = 0,5đ

a. Muối có thể tác dụng với dung dịch HCl là muối AgNO3 PTHH AgNO3 + HCl → AgCl ↓ + H NO3

b.Muối có thể tác dụng với dung dịch NaOH là: Fe(NO3)2 , CuCl2

PTHH: Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3 ↓ + 3Na2SO4

CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl Câu 2 (2đ): Viết đúng một PTHH được 0,5 đ 4Al + 3O2 (to→) 2 Al2O3

Al2O3 + 3 H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4

2Al(OH)3 + 6 HCl → 2AlCl3 + 3H2O Câu 3. (3đ) Giải

a. PTPƯ: H2SO4 + 2 NaOH → Na2SO4 + 2H2O (0,5đ) b. n H2SO4 = 1 . 0,35 = 0,35 (mol)

nNaOH = 6,4 / 40 = 0,16 (mol)

Theo PTPƯ ta thấy cứ 0,16 mol NaOH cần dùng 0,08 mol H2SO4 vậy H2SO4 dư (0,5đ) Theo PTPƯ Ta có nNa2SO4 = 1/2 nNaOH = 0,08 (mol) (0,5đ)

mNa2SO4 = 0,08 . 142 = 11,36 (g) (0,5đ)

c. nH2SO4 dư = 0,35 - 0,08 = 0,27 (mol) (0,5đ) mH2SO4 = 0,27 . 98 = 26,46 (g) (0,5đ)

_____________________________________________________________

Tuần 11 Ngày soạn:28/10/2011

Tiết 21 Ngày dạy: 29/10/2011

BÀI 15: TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI

I. MỤC TIÊU:

1.Kiến t hức :

- Hs biết được một số tính chất vật lý của kim loại: tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và ánh kim.

- Hs biết một số ứng dụng của kim loại trong đời sống, sản xuất có liên quan đến tính chất vật lý.

2. Kỹ n ăng :

- HS thực hiện được những thí nghiệm đơn giản.

- Biết liên hệ tính chất vật lý với một số ứng dụng của kim loại

3. Thái đ ộ : HS có tinh thần học tập, nghiêm túc và hứng thú với môn học II. CHUẨN BỊ :

1. Giáo v iên : Một đoạn dây nhôm, búa nhỏ.

2. Học s inh: Chuẩn bị một số vật dụng, đồ dùng bằng kim loại nhỏ, đơn giản.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1. Ổn đ ịnh t ổ c hức: Kiểm tra sĩ số.

2. Bài c ũ : Không kiểm tra.

3. Bài m ới :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: I. TÍNH DẺO:(7’) - Gv nêu thí nghiệm: dùng

búa đập một đoạn dây nhôm và đập một cục than. Yêu cầu HS nhận xét.

- Yêu cầu HS cho biết cái cuốc, xẻng, xoong,..được làm từ vật liệu nào? Dựa vào tính chất nào mà làm được các dụng cụ đó với các hình dạng khác nhau?

-Gv cho HS quan sát các vật đã chuẩn bị.Qua đó em rút ra được nhận xét gì?

- Yêu cầu HS rút ra kết luận.

- Nhận xét: Dây nhôm bị dát mỏng hơn, cục than bị vỡ vụn.

- Các dụng cụ đó được làm từ

kim loại: sắt, nhôm,...do có tính dẻo nên người ta có thể rèn, cán mỏng, hập khuôn,...tạo được các hình dáng khác nhau.

- Quan sát. Nhận xét

- Kết luận.

- Kim loại có tính dẻo nên có thể rèn, kéo sợi, dát mỏng tạo nên các đồ vật khác nhau.

Hoạt động 2: II. TÍNH DẪN NHIỆT,TÍNH DẪN ĐIỆN(15’) -Gv yêu cầu Hs sắp xếp các

KL : Fe, Cu, Al, Ag theo chiều khả năng dẫn nhiệt giảm dần.

- Nhận xét, bổ sung.

- Sắp xếp: Ag, Cu, Al, Fe. - Kim loại có tính dẫn nhiệt, dẫn điện

Hoạt động 3: III. ÁNH KIM (7’) - Cho Hs quan sát các vật

bằng kim loại đã chuẩn bị, nhận xét vẻ bên ngoài.

- Yêu cầu HS lấy ví dụ

- Giới thiệu vẻ sáng của kim loại như vậy gọi là ánh kim.

- Yêu cầu Hs rút ra nhận xét và nêu ứng dụng dựa vào tính chất này.

- Nhận xét, bổ sung.

-Quan sát, nhận xét : các vật dụng bằng kim loại có vẻ sáng, lấp lánh.

- Vi dụ: vàng, bạc, ..có vẻ sáng lấp lánh.

- Lắng nghe.

- Trả lời

- Nghe giảng, ghi bài.

- Kim loại có ánh kim.

Nhờ tính chất này một số

kim loại được dùng làm đồ

trang sức và các vật dụng trang trí.

Hoạt động 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (15’) - Yêu cầu Hs làm bài tập 2

SGK

- Yêu cầu Hs làm bài tập 4 SGK

- Nhận xét.

- Yêu cầu Hs về nhà học bài và làm các BT còn lại trong SGK

- Làm BT:

a- 4 ; b- 6 ; c-3 , 2 ; d- 5 ; e- 1.

- Làm BT:

Ta có:

2,7 g Al chiếm thể tích 1cm3 1mol Al (27g) chiếm thể tích x cm3

=> x = ( 27.1)/ 2,7 = 10 cm3 - Nghe và sửa bài.

- Ghi nhớ

_____________________________________________________________

Tuần 11 Ngày soạn:28/10/2011

Tiết 22 Ngày dạy: 01/11/2011

BÀI 16: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI

I. MỤC TIÊU:

1.Kiến t hức :

- HS biết được tính chất hóa học chung của kim loại: tác dụng với phi kim, dung dịch axit, dung dịch muối.

-Hs biết viết các PTHH minh họa các tính chất hóa học của kim loại.

2. Kỹ n ăng :

- Quan sát hiện tượng thí nghiệm cụ thể, rút ra được tính chất hóa học của kim loại.

- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH

- Làm bài tập tính khối lượng của kim loại trong phản ứng, tính thành phần phần trăm về khối lượng của hỗn hợp 2 kim loại.

3. Thái đ ộ : HS có tinh thần học tập, nghiêm túc và yêu thích bộ môn hóa học.

II. CHUẨN BỊ :

1. Giáo v iên : Tranh vẽ hình 2.4 và 2.5 SGK.

2. Học s inh: 2 cây đinh sắt (mới và cũ), xem trước nội dung bài.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1. Ổn đ ịnh t ổ c hức: (1’) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học.

2. Bài c ũ : (3’)

Nêu tính chất vật lý chung của kim loại, ứng dụng những tính chất đó trong đời sống.

3. Bài m ới :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: I. PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI PHI KIM:

1. Tác dụng với Oxi: (10) - Cho Hs quan sát 2 cây đinh

sắt đã chuẩn bị.

?Tại sao đinh sắt để lâu trong không khí lại thay đổi như vậy?

- GV tiến hành thí nghiệm Fe tác dụng với oxi.

?Yêu cầu hs nêu hiện tượng Giới thiệu sản phẩm Fe3O4

- Thông báo: nhiều kim loại khác như Al, Zn, Cu,.. cũng phản ứng với oxi tạo thành các oxit tương ứng. Yêu cầu Hs viết PTHH của Al, Zn, Cu với oxi.

- Nhận xét.

- Yêu cầu HS kết luận - Nhận xét, bổ sung.

- Quan sát.

- Trả lời: do sắt tác dụng với oxi trong không khí, tạo ra oxit sắt có màu nâu đen.

- Viết PTHH:

3Fe + 2O2 t0

→ Fe3O4

- Lắng nghe, viết PTHH:

4Al + 3O2 t0

→ 2Al2O3

2Zn + O2 t0

→ 2ZnO 2Cu + O2

t0

→ 2CuO

- Kết luận

- Nghe giảng và ghi bài

- Hầu hết kim loại (trừ Ag, Au, Pt,..)phản ứng với oxi ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ cao, tạo thành oxit.

2. Tác dụng với phi kim khác: (07’) - Cho Hs quan sát tranh vẽ

hình 2.4 SGK. Gv giới thiệu thí nghiệm.

- Em hãy nêu hiện tượng và

- Quan sát, lắng nghe.

- Trả lời: Natri cháy trong khí clo,

- Ở nhiệt độ cao, kim loại phản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành muối.

sản phẩm khi đưa muỗng sắt chứa natri nóng chảy vào lọ khí clo.

- Gọi Hs lên bảng viết PTHH.

- Yêu cầu Hs viết các PTHH của Cu, Mg, Fe với lưu huỳnh.

- Em hãy nêu khái quát khả năng phản ứng của kim loại với phi kim.

- Nhận xét, bổ sung.

tạo thành khói trắng là natri clorua.

- Viết PTHH:

2Na + Cl2 t0

→ 2NaCl - Viết PTHH:

Cu + S →t0 CuS Mg + S →t0 MgS Fe + S →t0 FeS - Trả lời

- Nghe giảng và ghi bài

Hoạt động 2: II. PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH AXIT (5’)

? Hãy nhắc lạitính chất: Kim loại tác dụng với axit ? - Yêu cầu Hs lấy ví dụ, viết PTHH.

- Lưu ý : Nhiều kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng và HNO3 thường không giải phóng khí H2.

- Nhắc lại kiến thức.

- Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

- Lắng nghe.

- Một số kim loại phản ứng với dung dịch axit (H2SO4 loãng, HCl…) tạo thành muối và giải phóng khí Hiđrô.

Hoạt động 3: III. PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH MUỐI (10’) - Yêu cầu Hs viết PTHH giữa

Cu với AgNO3

-Gv giới thiệu: Cu đã đẩy Ag ra khỏi muối, nếu ta thay đổi vị trí của Cu và Ag trong phản ứng trên thì không xảy ra. Ta nói Cu hoạt động hóa học mạnh hơn Ag.

- Yêu cầu học sinh quan thí nghiệm GV tiến hành

? Yêu cầu Hs nêu hiện tượng.

- Giới thiệu thêm: Kẽm tan dần ra.

- Gợi ý: Phản ứng diễn ra giống như phản ứng của Cu với AgNO3. Vậy em có nhận xét gì?

- Yêu cầu Hs viết PTHH.

- Yêu cầu Hs viết một số

- Viết PTHH:

Cu(r) + 2AgNO3(dd)→Cu(NO3)2(dd) + 2Ag(r)

- Lắng nghe.

- Quan sát, nêu hiện tượng: có chất rắn màu đỏ bám ngoài dây kẽm, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần.

- Nghe giảng

- Nhận xét: Kẽm đẩy đồng ra khỏi dung dịch CuSO4, kẽm hoạt động hóa học mạnh hơn đồng.

PTHH:

Zn(r)+CuSO4(dd)→ZnSO4(dd) +Cu(r)

- Viết các PTHH

1. Phản ứng của Cu với dung dịch AgNO3: Cu(r) + 2AgNO3(dd) → Cu(NO3)2(dd) + 2Ag(r)

2. Phản ứng của Zn với dung dịch CuSO4: Zn(r)+CuSO4(dd) → ZnSO4(dd) +Cu(r)

: - Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (trừ Na, K, Ca,..)có thể đẩy kim loại hoạt động hóa học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối, tạo thành muối mới và kim loại mới.

PTHH:

Mg + Cu(NO3)2 → Al + CuSO4 → Zn + AgNO3 →

- Em có nhận xét gì về khả năng hoạt động hóa học của các kim loại trên.

-Yêu cầu Hs rút ra kết luận.

- Nhận xét, bổ sung.

- Lưu ý: K, Na, Ca,.. khi vào dung dịch sẽ phản ứng với nước trước, tạo thành bazơ tan, bazơ này sẽ tác dụng với muối

Mg +Cu(NO3)2→ Mg(NO3)2 + 2Cu 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag - Nhận xét: Mg, Al, Zn hoạt động hóa học mạnh hơn Cu, Ag.

- Kết luận

- Nghe giảng và ghi bài - Lắng nghe.

Hoạt động 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (10’) - Yêu cầu Hs làm bài tập 4

SGK/51

Bài tập 4: Dựa vào tính chất hóa học của kim loại, hãy viết các PTHH biểu diễn các chuyển đổi sau:

MgO (2) MgSO4 (3) Mg (4) Mg(NO3)2

(1) (5)

MgCl2 MgS - Gọi 1 Hs lên bảng, các Hs khác làm vào vở.

- Yêu cầu Hs về nhà học bài, làm bài tập 1, 2, 3, 5, 6 SGK/

51.

- Làm bài tập:

Bài tập 4: PTHH

1. Mg + Cl2 →t0 MgCl2

2. 2Mg + O2 →t0 2MgO 3. Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

4. Mg + 2AgNO3 → Mg(NO3)2+2Ag 5. Mg + S → MgS

- Ghi nhớ.

_____________________________________________________________

Tuần 12 Ngày soạn:04/11/2011

Tiết 23 Ngày dạy: 05/11/2011

Một phần của tài liệu giáo án hóa 9 chuẩn 2012-2013 (Trang 43 - 49)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(157 trang)
w