VÀ BẢO VỆ KIM LOẠI KHÔNG BỊ ĂN MÒN

Một phần của tài liệu giáo án hóa 9 chuẩn 2012-2013 (Trang 59 - 65)

I. MỤC TIÊU:

1.Kiến t hức : Giúp HS nắm được

- Khái niệm về sự ăn mòn kim loại và một số yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại.

- Cách bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.

2. Kỹ n ăng :

- Quan sát một số thí nghiệm và rút ra nhận xét về một số yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại

- Nhận biết được hiện tượng ăn mòn trong thực tế.

- Vận dụng kiến thức để bảo vệ một số đồ vật bằng kim loại trong gia đình.

3. Thái đ ộ : Có ý thức trong việc bảo vệ các đồ vật bằng kim loại và yêu thích bộ môn.

II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo v iên : 2. Học s inh:

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1. Ổn đ ịnh t ổ c hức: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học.

2. Bài c ũ :

- Gang là gì? Thép là gì?

- Trình bày nguyên liệu , nguyên tắc sản xuất gang? Viết các phản ứng chính xảy ra trong quá trình sản xuất gang?

3. Bài m ới :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: I. THẾ NÀO LÀ SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI?

- Cho HS quan sát mẫu vật như đinh đinh sắt, dao sắt, cửa sắt…

để lâu ngày trong không khí. Nêu nhận xét?

- Hãy nhận xét về màu sắc, sự thay đổi về tính chất của đinh sắt, miếng sắt...?

- Nhận xét, bổ sung: Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi đó là do kim loại đã tác dụng với những chất mà nó tiếp xúc trong môi trường như nước, không khí, đất…

- Vậy từ những ví dụ, nhận xét, nguyên nhân ở trên hãy rút ra khái niệm về sự ăn mòn kim loại?

- Nhận xét, đưa ra khái niệm chính xác.

- Quan sát, nhận xét: các đồ vật bằng sắt để lâu ngày trong không khí bị gỉ.

- Gỉ sắt có màu nâu, giòn, xốp, dễ bị bẽ gãy.

- Nghe và ghi nhớ.

- Trả lời.

- Nghe và ghi bài

- Sự phá hủy kim loại, hợp kim do tác dụng hóa học trong môi trường được gọi là ăn mòn kim loại.

Hoạt động 2:

II. NHỮNG YẾU TỐ NÀO ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI:

1. Ảnh hưởng của các chất trong môi trường:

- GV mang các thí nghiệm đã làm sẵn lên bàn, giới thiệu các điều kiện trong mỗi ống nghiệm rồi cho HS quan sát hiện tượng lần lượt trong 4 ống nghiệm và nhận xét hiện tượng của các ống nghiệm.

- Qua 4 thí nghiệm trên hãy cho biết sự ăn mòn kim loại phụ thuộc vào các yếu tố nào?

- Nhận xét, bổ sung.

- Quan sát và nhận xét.

- Trả lời

- Nghe giảng và ghi bài

- Sự ăn mòn kim loại không xảy ra hoặc xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào thành phần của môi trường mà nó tiếp xúc.

2. Ảnh hưởng của nhiệt độ:

- Hãy cho biết khi cho O2 + Fe ở điều kiện thường và khi cho Fe + O2 ở nhiệt độ cao phản ứng nào xảy ra nhanh hơn?

- Nhận xét.

- Yêu cầu HS kết luận - Nhận xét, bổ sung.

- Trả lời

- Nghe giảng và ghi nhớ - Kết luận

- Nghe và ghi bài

- Nhiệt độ càng cao thì sự ăn mòn kim loại xảy ra càng nhanh hơn.

Hoạt động 3: III. LÀM THẾ NÀO ĐỂ BẢO VỆ CÁC ĐỒ VẬT BẰNG KIM LOẠI KHÔNG BỊ ĂN MÒN?

- Từ nguyên nhân, khái niệm và các yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại hãy thử nêu các biện pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn? Giải thích các biện pháp

- Thảo luận nhóm trả lời. 1. Ngăn không cho kim loại tiếp xúc với môi trường:

- Sơn, mạ, bôi dầu, mỡ... lên trên bề mặt

đó?

- Nhận xét, bổ sung. - Nghe giảng và ghi bài của kim loại. Các chất này bền, bám chắc, ngăn không cho kim loại tiếp xúc với môi trường.

- Để kim loại nơi khô ráo, thường xuyên lau chùi...

2. Chế tạo hợp kim ít bị ăn mòn:

- Cho thêm vào thép 1 số kim loại như crôm, niken...

Hoạt động 4: CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học và đọc phần em có biết - Về nhà học bài, làm các bài tập trong SGK và chuẩn bị bài mới.

- Nhắc lại và đọc thông tin - Nghe và ghi nhớ

_____________________________________________________________

Tuần 14 Ngày soạn: 19/11/2012

Tiết 28 Ngày dạy: 23/11/2012

BÀI 22: LUYỆN TẬP CHƯƠNG 2: KIM LOẠI

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến t hức : Qua tiết luyện tập HS hệ thống lại:

- Dãy HĐHH của kim loại, tính chất hoá học của kim loại.

- Tính chất hoá học của Al và Fe.

- Nguyên liệu, nguyên tắc và quá trình sản xuất gang, thép.

- Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn.

2. Kỹ n ăng :

- Biết hệ thống hoá, rút ra những kiến thức cơ bản của chương.

- Biết so sánh rút ra được những kiến thức, tính chất khác và giống nhau của kim loại.

- Biết vận dụng để giải các bài tập hoá học có liên quan.

3. Thái đ ộ : Yêu thích môn học.

II. CHUẨN BỊ :

1. Giáo v iên : Chuẩn bị một số câu hỏi, bài tập, phiếu học tập.

2. Học s inh: Các kiến thức tổng hợp đã học của toàn chương.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1. Ổn đ ịnh t ổ c hức: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học.

2. Bài c ũ : không kiểm tra 3. Bài m ới :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ:

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành các câu hỏi sau:

1. Hãy viết dãy HĐHH của kim loại?

2. Nêu ý nghĩa của dãy HĐHH của kim loại? (HS

- Thảo luận nhóm trả lời. 1. Tính chất hoá học của kim loại:

- Dãy hoạt động hoá học của kim loại:

K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au.

nêu 4 ý nghĩa) → từ đó hãy cho biết kim loại có những tính chất hoá học nào?

3. Nêu tính chất hoá học của các kim loại Al và Fe?

4. Hãy so sánh tính chất hoá học của 2 kim loại này?

5. Hợp kim là gì? Gang và thép là gì?

6. Gang và thép khác nhau chổ nào về thành phần và nguyên tắc sản xuất?

- Tính chất hoá học của kim loại:

+ Tác dụng với phi kim + Tác dụng với axit

+ Tác dụng với dung dịch muối.

2. Tính chất của kim loại Al và Fe:

- Al, Fe đều có đầy đủ các tính chất hoá học của kim loại.

- Al có PƯ với kiềm, sản phẩm tạo hợp chất của Al có hoá trị III, sản phẩm của Fe có hoá trị II, III.

3. Hợp kim của Fe và sự ăn mòn kim loại:

- Gang: 2-5% C;

- Thép: < 2% C.

- Sự ăn mòn kim loại là sự phá huỷ của kim loại, hợp kim dưới tác dụng của môi trường.

Hoạt động 2: BÀI TẬP:

Yêu cầu hs sửa bài tập 4a (SGK - 69).

-GV hướng dẫn HS nhớ lại 1 số kiến thức tính chất hoá học có liên quan đến kim loại Al và hợp chất của Al.

- Gọi 1 HS lên bảng sửa

Yêu cầu hs sửa bài tập 5SGK/69

- Cả lớp làm vào giấy nháp.

- Cho cả lớp nhận xét kết quả

→ GV đưa ra đáp án đúng.

HS làm bài tập 4

(1) 4Al + 2O2 → 2Al2O3. (2) Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O.

(3)AlCl3+3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl.

to

(4)2Al(OH)3→Al2O3 + 3H2O.

đp

(5) 2Al2O3 → 4Al + 2O2. to

(6) 2Al + 3Cl2 → 2AlCl3. Sửa bài tập 5SGK/69

- Một HS đọc yêu cầu bài tập.

- 1 HS tóm tắt yêu cầu.

Cho mA = 9,2g; A + Cl2; mACl

= 23,4g.

A là gì?

Giải:

- Gọi kim loại A có khối lượng mol là MA.

- Theo bài ra ta có số mol: nA

= 9,2/MA.

?Tìm số mol A và số mol ACl: nA, nACl = ?

- Gọi HS viết PTHH.

?Theo PTHH nA và nACl như thế nào? Thực tế số mol của 2 chất này là 9,2/MA và 23,4/MA+ 35,5, vậy làm thế nào để tìm MA?

+ Số mol của SP: nACl = 23,4/MA+ 35,5.

to

PTHH: A + ẵ Cl2 → ACl 1mol 1mol 9,2/MA 23,4/MA+ 35,5 - Theo PTHH: nA = nACl ⇔ 9,2/MA = 23,4/MA+ 35,5 ⇔ MA = 23

Vậy A là Na.

Hoạt động 3: CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- GV cho HS làm tiếp bài tập số 4b và hướng dẫn bài tập 4c (nếu còn thời gian)

- Về nhà làm các bài tập 2,3,5,7 (SGK - 69).

- Chuẩn bị ôn tập các tính chất hoá học của Al và Fe, kẽ sẵn bảng tường trình thí nghiệm

HS làm bài tập

_____________________________________________________________

Tuần 15 Ngày soạn: 20/11/2012

Tiết 29 Ngày dạy: 26/11/2012

BÀI 23: THỰC HÀNH

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NHÔM VÀ SẮT

I. MỤC TIÊU:

1.Kiến t hức : biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:

- Nhôm tác dụng với oxi - Sắt tác dụng với lưu huỳnh - Nhận biết kim loại nhôm và sắt.

2. Kỹ n ăng :

- Sử dụng dụng cụ và hóa chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên

- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các phương trình hóa học.

- Viết tường trình thí nghiệm.

3. Thái đ ộ : Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức sử dụng hợp lý, tiết kiệm, cẩn thận trong thực hành và học tập hóa học.

II. CHUẨN BỊ : 1. Giáo v iên:

Chuẩn bị dụng cụ hóa chất để thực hiện thực hành thí nghiệm theo nhóm.

- Dụng cụ: Đèn cồn, giá sắt, kẹp gỗ, ống nghiệm, giá ống nghiệm, nam châm.

- Hóa chất: Bột nhôm, bột sắt, bột lưu huỳnh, dd NaOH.

2. Học s inh: Đọc trước thí nghiệm III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học.

2. Bài c ũ :

1. Thế nào là hợp kim? So sánh thành phần, tính chất, ứng dụng của gang và thép?

2. Nêu nguyên liệu, nguyên tắc sản xuất gang? Viết PTHH minh họa?

3. Bài m ới :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Hoạt động 1: I. Tiến hành thí nghiệm:

Thí nghiệm 1: Tác dụng của nhôm với oxi GV hướng dẫn học sinh làm

thí nghiệm 1

? Các em hãy nêu nhận xét các hiện tượng và viết PTPU để giải thích

(Quan sát kĩ trạng thái, màu sắc các chất tạo thành)

HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn của GV

- Nhận xét hiện tượng và giải thích

Thí nghiệm 2: Tác dụng của sắt với lưu huỳnh HD học sinh làm thí

nghiệm:

- Lấy 1 thìa nhỏ hỗn hợp goomg bột sắt và lưu huỳnh theo tỉ lệ 7: 4 về khối lượng vào ống nghiệm

- Đun ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn

? Hãy quan sát hiện tượng . màu sắc của sát và lưu huỳnh trước và sau thí nghiệm

HS làm thí nghiệm

Khi đun trên ngọn lửa đèn cồn hỗn hợp cháy nóng đỏ, phản ứng tỏa nhiệt

Sản phẩm tạo thành sau phản ứng là chất rắn màu đen Fe + S FeS

Thí nghiệm 3: Nhận biết kim loại nhôm, sắt Có hai lọ không nhãn đựng

2 kim loại riêng biệt: Al và Fe

? Em hãy nêu cách nhận biết hai kim loại trên

? Yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm nhận biết

HS nêu cách nhận biết HS tiến hành thí nghiệm

Hoạt động 2: Viết bản tường trình thí nghiệm – Dọn rửa Yêu cầu hs viết bản tường

trình thí nghiệm

- Thu dọn và rử dụng cụ hóa chất

- Quét dọn phòng thí nghiệm

- Xem trước bài 25: “Tính chất chung của phi kim”

Viết tường trình

- Dọn rửa dụng cụ - Nghe và ghi nhớ

Tuần 15 Ngày soạn: 21/11/2012

Tiết 30 Ngày dạy: 24/11/2012

Một phần của tài liệu giáo án hóa 9 chuẩn 2012-2013 (Trang 59 - 65)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(157 trang)
w