MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG (tiếp theo)

Một phần của tài liệu giáo án hóa 9 chuẩn 2012-2013 (Trang 28 - 31)

I. MỤC TIÊU:

1.Kiến t hức :

- Hs biết được tính chất vật lý và tính chất hóa học của Ca(OH)2. Biết cách pha chế dung dịch Ca(OH)2 và biết ứng dụng trong đời sống của Ca(OH)2.

- Hs biết ý nghĩa độ pH của dung dịch.

2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng viết PTHH và khả năng làm bài tập định lượng.

3. Thái độ: Hs giải thích được nhiều hiện tượng trong tự nhiên, từ đó thêm yêu thích môn học.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Vôi, cốc thủy tinh, nước 2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1. Ổn định tổ chức: (1’) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học.

2. Bài cũ: (7’)

Câu 1. Nêu các tính chất hóa học của NaOH, viết các PTHH minh họa Câu 2. Làm bài tập 4 SGK/25

3. Bài mới:

TG Hoạt động của HS Hoạt động của GV Nội dung

7’ 1. PHA CHẾ DUNG DỊCH Ca(OH)2:

Hoạt động 1: I. TÍNH CHẤT : - Lắng nghe.

- Quan sát, biết đó là dung dịch Ca(OH)2.

- Nhận xét:

- Giới thiệu: dung dịch Ca(OH)2

có tên thường là nước vôi trong.

-Gv hướng dẫn Hs cách pha chế dung dịch Ca(OH)2:Hoà tan 1 ít vôi tôi Ca(OH)2 trong nước thu được chất lỏng màu trắng (vôi nước, vôi sữa) → lọc nước vôi thu được chất lỏng trong suốt, không màu đó là dung dịch Ca(OH)2.

-Gv tiến hành hòa tan vôi vào nước, sau đó để yên, sau đó cho Hs quan sát phần chất lỏng trong suốt. Qua đó rút ra nhận xét.

- Ca(OH)2 là chất rắn, màu trắng, ít tan trong nước.

10’ 2. TÍNH CHẤT HÓA HỌC :

- Ca(OH)2 là bazơ tan vì vậy dung dịch Ca(OH)2

có những tính chất hóa học của bazơ tan.

- Nhắc lại tính chất hóa học của bazơ tan và nêu tính chất của Ca(OH)2. - Lên bảng viết PTHH minh họa

- Nghe giảng và ghi bài.

- Em hãy dự đoán tính chất hóa học của dung dịch Ca(OH)2 và nêu những căn cứ để em dự đoán như vậy.

- Yêu cầu Hs nhắc lại tính chất hóa học của bazơ tan từ đó nêu tính chất hóa học của Ca(OH)2

và viết PTHH minh họa.

- Mời 1 Hs lên bảng viết các PTHH minh họa.

- Nhận xét, bổ sung.

Dung dịch Ca(OH)2 có tính chất hóa học của bazơ tan.

1. Làm đổi màu chất chỉ thị:

Dung dịch Ca(OH)2 làm quỳ tím chuyển sang màu xanh,

phenolphtalein thành màu đỏ.

2. Tác dụng với axit : Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

3. Tác dụng với oxit axit:

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

4. Tác dụng với dung

dịch muối

3’ 3. ỨNG DỤNG:

- Liên hệ thực tế, kể những ứng dụng của vôi.

- Ghi bài

- Em hãy liên hệ với thực tế và kể những ứng dụng của vôi trong cuộc sống.

- Nhận xét và chốt lại ứng dụng chính của Ca(OH)2

- Ca(OH)2 dùng để: làm vật liệu trong xây dựng, khử chua đất trồng trọt, khử độc các chất thải công nghiệp, diệt trùng,...

5’ Hoạt động 2: IV. THANG pH:

- Lắng nghe, ghi bài - Giới thiệu: Người ta dung thang pH là để biểu thị độ axit hoặc độ bazơ của dung dịch.

-pH = 7: Dung dịch là trung tính (nước cất, nước muối...)

-pH > 7: Dung dịch có tính bazơ (pH càng lớn thì độ bazơ càng mạnh)

-pH< 7: Dung dịch có tính axit (pH càng nhỏ thì độ axit càng lớn)

Dùng thang pH để biểu thị độ axit hoặc độ bazơ của dung dịch:

-pH = 7: Dung dịch là trung tính (nước cất, nước muối...)

-pH > 7: Dung dịch có tính bazơ (pH càng lớn thì độ bazơ càng mạnh) -pH< 7: Dung dịch có tính axit (pH càng nhỏ thì độ axit càng lớn)

9’ Hoạt động 3: CỦNG CỐ - DẶN DÒ

- Nhắc lại nội dung chính của bài.

- Làm bài tập.

Bài tập 1: PTHH

a. CaO + H2O→ Ca(OH)2

b. Ca(OH)2 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 +2 H2O

c. CaCO3 → CaO + CO2

d. Ca(OH)2 + 2HCl→ CaCl2 +H2O e. 3Ca(OH)2+ P2O5 →Ca3(PO4)2 +3H2O - 2 Hs lên bảng làm, các Hs khác làm vào vở

Bài tập 2:

- Lấy ở mỗi lọ 1-2 giọt dung dịch, thử với quỳ tím.

+ Nếu quỳ tím → đỏ => dung dịch là HCl + Nếu quỳ tím → xanh => dung dịch

- Yêu cầu Hs nhắc lại nội dung chính của bài học.

- Yêu cầu Hs làm bài tập.

Bài tập 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

a) ? + ? → Ca(OH)2

b) Ca(OH)2 + ? → Ca(NO3)2 + ? c) CaCO3 → ? + ?

d) Ca(OH)2 + ? → ? + H2O e) Ca(OH)2 + P2O5 → ? + ? -Gv: gọi 2 Hs lên hoàn thành các PTHH

Bài tập 2: có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch không màu sau: Ca(OH)2 ; KOH ; HCl; Na2SO4.

Chỉ dùng quỳ tím hãy phân biệt các dung dịch trên.

là KOH, Ca(OH)2

+ Nếu quỳ tím không chuyển màu =>

dung dịch là: Na2SO4.

- Ta biết được dung dịch HCl và

Na2SO4.Lấy dung dịch Na2SO4 nhỏ vào 3 dung dịch chưa phân biệt được.

+ Nếu thấy xuất hiện kết tủa là dung dịch Ca(OH)2

Ca(OH)2 +Na2SO4 →CaSO4+ 2NaOH + Nếu không có hiện tượng gì thì đó là dung dịch KOH.

- Hs ghi nhớ.

- Gv gọi 1 Hs nêu cách nhận biết.

- Dặn Hs về nhà học bài, làm bài tập 1, 3,4 SGK / 30

_____________________________________________________________

Tuần 07 Ngày soạn: 30/9/2012

Tiết: 14 Ngày dạy: 04/10/2012

Một phần của tài liệu giáo án hóa 9 chuẩn 2012-2013 (Trang 28 - 31)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(157 trang)
w