Hãy khoanh tròn một trong các chữ A,B,C,D đứng trước phương án chọn đúng
Câu 1:(0,5đ) Điểm khác biệt cơ băn trong cấu tạo phân tử của etilen so với metan là về:
A) Hoá trị của ng/tố cacbon C) Liên kết giữa hai ng/tử cacbon
B) Liên kết đôi của etilen so với liên kết đơn của metan D) Hoá trị của hiđro Câu 2(0,5đ) Etilen tham gia các phản ứng nào sau đây ?
A. Phản ứng cộng brom và hiđro C.Phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp,phản ứng cháy.
B. Phản ứng trùng hợp tạo ra polietilen D. Phản ứng cháy tạo ra khí cacbonic và nước Câu 3 (0,5đ)Trong các chất sau,chất nào có tính axit?
A)CH2 = CH2 B/ CH2 = CH- CH3 C)CH3 – COOH D/ C2H5OH Câu 4: (0,5đ) Rượu etylic phản ứng được với natri vì:
A. Trong phân tử có nguyên tử oxi C. Trong phân tử có nhóm – OH B. Trong phân tử có ng/tử cacbon, hiđro và oxi D.Trong phân tử có ng/tử hiđro và ng/tử oxi
Hãy chọn câu đúng trong các câu trên
Câu 5 (0,5đ)Hãy điền những từ thích hợp vào các chỗ trống
A. Axít axetic là chất..., không màu, vị..., tan...trong nước B. Giấm ăn là dung dịch...từ 2-5%
Câu 6: (0,5đ) Điền các từ “có” hoặc “không” vào các ô trống trong bản sau:
Benzen Axetile n
Etilen Etylic Mất màu dd brom
Tác dụng với hiđro có chất xúc tác là Ni và đun nóng
Cháy trong không khí II) TỰ LUẬN (7đ)
Câu 1: (2đ) Hãy trình bày cách nhận biết các khí sau bằng phương pháp hoá học:Rượu etilic, axít axetic và nước. Viết PTHH nếu có.
Câu 2: (1,5đ) Viết phương trình thực hiện chuỗi biến hóa:
C2H4 C2H5OH CH3COOH CH3COOC2H5
Câu 3: (3,5đ) Đốt cháy hoàn toàn 18,4 gam rượu etylic.
a/ Viết phương trình phản ứng cháy?
b/Tính thể tích khí CO2 tạo ra ở điều kiện tiêu chuẩn.
c/Tính thể tích không khí(ở đktc) cần dùng cho phản ứng trên,biết oxi chiếm 20% thể tích của không khí.
Biết C = 12, H = 1, O= 16 MA TRẬN:
Kiến thức kĩ năng cơ bản cụ thể
Mức độ kiến thức, kĩ năng
Tổng
Biết Hiểu Vận Dụng
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
1. Bài mêtan,etilen 1 câu
0,5 1 câu
0,5 1 câu
0,5 3 câu
1,5 2. Bài AxetiLen-
BenZen
1 câu
0,5 1 câu 0,5 3.Bài ruợu etylit,
axit axetic
1 câu 0,5
1 câu
0,5
1 câu 1,5
4 câu 3,0 4/Kỹ năng tìm
CTPT,viết
CTCT,PTHH
1 câu
1,0 1 câu 1,0
1 câu 3,5
3 câu 5,0
Tổng 1,0 1,0 1.0 1,0 0,5 5,5 10,0
ĐÁP ÁN:
I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: đúng mỗi câu được 0,5 điểm
Câu 1: là B, Câu 2 :là C, Câu 3: là C, Câu 4 là C, Câu 5: là:1, chất lỏng; 2, chua; 3 vô hạn; 4 Axit axetic
Câu 6: Mất màu dd brom chỉ có etilen, axetilen. Tác dụng với H2 là benzen. Cháy trong không khí cả bốn chất đều cháy
II/ TỰ LUẬN:
Câu1: Nhận được các khí 1đ, viết các PTHH 1đ - Làm quỳ tím chuyển hồng là CH3COOH
- Tác dụng với CH3COOH xúc tác H2SO4đ, t0 tạo chất có mùi thơm là C2H5OH H2SO4đ, t0
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O - Còn lại là nước
Câu 2: C2H4 + H2O axit C2H5OH
C2H5OH + O2 Men dấm CH3COOH + H2O H2SO4đ, t0
CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O Câu 3: - Viết được phương trình,tính số mol: 1đ
- Tính thể tích CO2 : 1đ
- Tính thể tích oxi :0,5đ, thể tích không khí : 0,5đ
_____________________________
Tuần 30 Ngày soạn: 24/03/2013
Tiết 58 Ngày dạy: ..../03/2013
BÀI 47: CHẤT BÉO I. MỤC TIÊU:
1.Kiến t hức :
- Khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo đơn giản là (RCOO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
- Tính chất vật lý: trạng thái, tính tan.
- Tính chất hóa học: Phản ứng thủy phân trong môi trường axit và môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa).
- Ứng dụng: Là thức ăn quan trọng của người và động vật, là nguyên liệu trong công nghiệp.
2. Kỹ n ăng :
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm,...rút ra được nhận xét về công thức đơn giản, thành phần cấu tạo và tính chất của chất béo.
- Viết được PTHH phản ứng thủy phân của chất béo trong môi trường axit, môi trường kiềm.
- Phân biệt chất béo (dầu ăn, mỡ ăn) với hidrocacbon (dầu, mỡ công nghiệp).
- Tính khối lượng xà phòng thu được theo hiệu suất.
3. Thái đ ộ : Nghiêm túc trong học tập, yêu thích môn học II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo v iên : Ống nghiệm, dầu ăn, nước, benzen.
2. Học s inh: Xem trước nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1. Ổn đ ịnh t ổ c hức: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học.
2. Bài c ũ : Không kiểm tra.
3. Bài m ới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: I. CHẤT BÉO CÓ Ở ĐÂU? (5’)
- Trong thực tế chất béo có ở - Liên hệ thực tế trả lời - Chất béo có nhiều trong cơ
đâu?
- Nhận xét, bổ sung - Nghe giảng, ghi bài.
thể động vật (mô mỡ), thực vật (quả, hạt,..)
Hoạt động 2: II. CHẤT BÉO CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT VẬT LÝ QUAN TRỌNG NÀO? (7’)
-Tiến hành thí nghiệm: Cho vài giọt dầu ăn vào 2 ống nghiệm đựng nước và bezen.
- Yêu cầu Hs nêu hiện tượng và nhận xét về tính chất vật lí của chất béo?
- Nhận xét, bổ sung.
- Quan sát.
- Nhận xét.
- Nghe giảng, ghi bài.
- Chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước, tan được trong dầu hỏa, bezen...
Hoạt động 3: III. CHẤT BÉO CÓ THÀNH PHẦN VÀ CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO? (7’) -Gv giới thiệu: đun chất béo ở
nhiệt độ cao, áp suất cao, người ta thu được glixerol và các axit béo.
- Giới thiệu công thức chung của axit béo R – COOH và công thức của glixerol
- Nhận xét về thành phần của axit béo?
-Hs: Lắng nghe, ghi bài.
- Lắng nghe.
- Kết luận
- Đun chất béo ở t0 cao, p cao→ glixerol C3H5(OH)3 + các axit béo ( R – COOH) - Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glixerol với axit béo, có công thức chung là (R-COO)3C3H5
Hoạt động 4: IV. CHẤT BÉO CÓ TÍNH CHẤT HÓA HỌC QUAN TRỌNG NÀO?
2. Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit (10’) - GV: Giới thiệu phản ứng thuỷ
phân trong môi trường axit và hướng dẫn HS viết PTHH.
- Nghe giảng, ghi bài (RCOO)3C3H5 + 3H2O
→
Axit,t0 3RCOOH + C3H5(OH)3
(axit béo) (glixerin)
2. Phản ứng thuỷ phân trong môi trường kiềm:
( Phản ứng xà phòng hoá) (10’) - Giới thiệu phản ứng xà phòng
hoá và hướng dẫn HS viết PTHH.
- Nghe giảng, ghi bài (RCOO)3C3H5 + 3NaOH
→
t0 3RCOONa + C3H5OH
Hoạt động 5: V. CHẤT BÉO CÓ ỨNG DỤNG GÌ? (5’) - Yêu cầu Hs tìm hiểu thông tin
và nêu ứng dụng của chất béo.
- Nhận xét, bổ sung.
- Trả lời
- Nghe giảng, ghi bài
- Là thức ăn quan trọng của người và động vật, là nguyên liệu trong công nghiệp.
Hoạt động 6: VI. CỦNG CỐ - DẶN DÒ (6’) -Gv: Yêu cầu Hs làm bài tập.
Bài tập 1:Hoàn thành các PTHH sau: -Hs: làm bài tập.
Bài tập 1 PTHH:
a) (CH3COO)3C3H5 + NaOH →t0 ? + ? b) (C17H35COO)3C3H5 + ? →t0
C17H35COOH + ? c) CH3COOC2H5 + ? →t0 CH3COOK + ? Bài tập 2: Tính khối lượng muối thu được khi thủy phân hoàn toàn 178 kg chất béo có công thức (C17H35COO)3C3H5 (phản ứng xà phòng hóa)
-Gv: Hướng dẫn Hs bài tập 4 SGK/147.
-Gv: Dặn Hs về nhà học bài, làm bài tập 1, 2, 3, 4 SGK/ 147
a) (CH3COO)3C3H5 + 3NaOH →t0 3CH3COONa + C3H5OH
b) (C17H35COO)3C3H5 + 3H2O →t0 3C17H35COOH + C3H5OH c) CH3COOC2H5 +KOH →t0 CH3COOK + C2H5OH + C2H5OH Bài tập 2:
PTHH:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH →t0 3C17H35COONa + C3H5OH Theo PTHH:
890 kg chất béo → 918 kg muối 178 kg chất béo → x kg muối Khối lượng muối thu được là:
x = (178. 918)/890 = 183,6 (kg) -Hs: ghi nhớ.
Tuần 31 Ngày soạn: 07/04/2013
Tiết 59 Ngày dạy: 08/04/2013
BÀI 48 : LUYỆN TẬP CHƯƠNG