dd nước Brom vao ống nghiệm có chứa khí axetilen.
- Yêu cầu HS quan sát hiện tượng, nhận xét, rút ra kết luận.
- Cho HS quan sát diễn biến của phản ứng để xác định cách viết PTHH và nhận xét đặc điểm của phản ứng.
- Yêu cầu HS viết PTHH.
- Thực hiện TN theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV - DD nước Brom mất màu chứng tỏ axetilen đã phản ứng với dd brom và làm mất màu dd nước Brom
- Theo dõi diễn biến của phản ứng
- Nhận xét:
+ Một liên kết trong liên ba bị đứt ra tạo thành phân tử có liên kết đôi
+ Sau đó 1 liên kết trong liên kết đôi bị đứt ra tạo thành phân tử có liên kết đơn.
- Phân tử brôm đã cộng hợp với phân tử axetilen
- PTHH:
CH≡CH + Br-Br → Br-CH=CH-Br
Br-CH=CH-Br + Br-Br → Br2-CH-CH-Br2
Viết gọn :
- Axetilen làm mất màu dung dịch brom
PTHH: CH≡CH + Br-Br → Br-CH=CH-Br
Br-CH=CH-Br + Br-Br → Br2-CH-CH-Br2
Viết gọn :
C2H2 + Br2 → C2H2Br2
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
- Nhận xét phản ứng cộng của axetilen là phản ứng đặc của axetilen và các phân tử có liên kết ba.
- Giới thiệu, trong điều kiện thích hợp axetilen còn cho phản ứng cộng với H2 và 1 số chất khác.
C2H2 + Br2 → C2H2Br2
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
- Nghe giảng
Hoạt động 4: IV. ỨNG DỤNG (5’) - Cho HS đọc thông tin SGK
và yêu cầu các em tóm tắt các ứng dụng của axetilen
- Đọc SGK và tóm tắt ứng
dụng - Dùng làm nhiên liệu tron gđèn
xì oxi- axetilen để hàn cát kim loại;
- Là nguyên liệu để sản xuất poli(vinyl clorua), nhựa PVC, cao su, axit axetic và nhiều hóa chất khác.
Hoạt động 5: V. ĐIỀU CHẾ (5’) - Giới thiệu phương pháp điều
chế khí axetilen trong phòng TN cũng như trong CN.
Dùng canxi cacbua CaC2 cho tác dụng với nước H2O ta thu được C2H2.
- Yêu cầu HS viết PTHH
- Giới thiệu: Hiện nay, axetilen thường được điều chế bằng cách nhiệt phân Mêtan ở nhiệt độ cao
- Lắng nghe
- Viết PTHH
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
- Nghe giảng, ghi bài
- Cho canxi cacbua CaC2 cho tác dụng với nước H2O
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
- Nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao.
Hoạt động 6: CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3’) - Gọi HS tóm tắt các nội dung chính
của bài học.
- Cho HS làm bài tập:
Cho các chất sau: CH4, C2H4, C2H2
1. Viết CTCT các hợp chất trên?
2. Trong các chất trên chất nào có phản ứng thế với khí Clo, chất nào cho phản ứng với dd Brom? Viết PTHH của phản ứng?
- Nhận xét và bổ sung.
- Học kĩ bài
- Làm bài tập trong SGK - Xem trước bài Benzen
- Tóm tắt các nội dung đã học - Làm bài tập
- Nghe và ghi nhớ
Tuần 25 Ngày soạn: 24/02/2013
Tiết 48 Ngày dạy: ..../02/2013
BÀI 39: BENZEN
CTPT: C6H6
PTK: 78 I. MỤC TIÊU:
1.Kiến t hức :
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo.
- Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, độc tính.
- Tính chất hoá học: Phản ứng thế với brom lỏng ( có bột Fe, đun nóng), phản ứng cháy, phản ứng cộng hiđro và clo.
- Ứng dụng: Làm nguyên liệu, dung môi trong tổng hợp hữu cơ.
2. Kỹ n ăng :
- Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử, hình ảnh thí nghiệm, mẫu vật, rút ra được đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất.
- Viết các PTHH dạng công thức phân tử và công thức cấu tạo thu gọn.
- Tính khối lượng benzen đã phản ứng để tạo thành sản phẩm trong phản ứng thế theo hiệu suất.
3. Thái đ ộ : Yêu thích bộ môn II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo v iên :
- Mô hình cấu tạo phân tử benzen.
- Tranh vẽ các TN của benzen.
- Lọ chứa benzen, dầu ăn, nước.
- Ống nghiệm, giá TN, kẹp gỗ 2. Học s inh: chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1. Ổn đ ịnh t ổ c hức: (1’) Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học 2. Bài c ũ : (10’)
- Viết CTCT của Axetilen và cho biết đặc điểm cấu tạo của phân tử?
- Trình bày tính chất hóa học của axetilen ? Viết PTHH minh hoạ ? 3. Bài m ới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ (5’) - Cho HS quan sát lọ chứa
benzen và cho biết 1 số tính chất vật lí của benzen về trạng thái, màu sắc.
- Cho HS quan sát TN: Cho benzen vào nước và vài giọt dầu ăn vào benzen. Nhận xét
- Tính tan trong nước và khả năng hòa tan các chất khác của benzen ?
- Tổng kết và bổ sung
- Quan sát TN và nhận xét + Chất lỏng, không màu.
- Quan sát và nhận xét:Nhẹ hơn nước, không tan trong nước.
- Hoà tan được nhiều chất hữu cơ, vô cơ
- Benzen độc.
- Benzen là chất lỏng, không màu, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, hòa tan nhiều chất như: dầu ăn, nến, cao su, iot…
Benzen độc.
Hoạt động 2: II. CẤU TẠO PHÂN TỬ (7’)
- Cho HS lắp ráp mô hình cấu tạo phân tử benzen và quan sát mô hình cấu tạo trong SGK, yêu cầu HS viết CTCT của benzen.
- Cho HS nhận xét về đặc điểm cấu tạo của benzen.
- Nhận xét, bổ sung.
- Cho HS dự đoán tính chất hóa học của benzen qua đặc điểm cấu tạo của nó?
- Lắp ráp mô hình theo hướng dẫn và đại diện viết CTCT
H | C C C | ||
C C C | H
Hoặc:
- Nhận xét: Trong phân tử có 6 nguyên tử C liên kết với nhau tạo thành mạch vòng 6 cạnh.
Có 3 liên đôi sắp xếp xen kẽ với 3 liên kết đơn.
- Nghe giảng, ghi bài.
- Dự đoán: Benzen vừa cho phản ứng thế, vừa cho phản ứng cộng
- Trong phân tử benzen có 6 nguyên tử C liên kết với nhau
=> vòng 6 cạnh đều, có 3 liên kết đôi xen kẽ 3 liên kết đơn.
Hoạt động 3: III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC: