Quản lý phân vùng - Partition Magic Pro 8.05

Một phần của tài liệu tài liệu tìm hiểu phần cứng trên máy tính (Trang 375 - 409)

Phần XVI Tiện ích Hiren’s Boot CD

I. Quản lý phân vùng - Partition Magic Pro 8.05

Partition Magic Pro là một công cụ quản lý partition(phân vùng) của ổ cứng rất nổi tiếng, không chỉ vì nó mạnh mà còn dễ sử dụng và cung cấp rất nhiều công cụ phân chia thay đổi ổ đĩa rất hữu dụng. Đối với những ai đã quan tâm đến hiren’s boot thì không thể không biết đến chương trình này. Do đó mặc dù các bạn đã biết về nó, tôi vẫn sẽ chọn nó để giới thiệu cho các bạn về công cụ phân vùng. Theo tôi thấy một số bạn chưa thật sự hiểu rõ vấn đề về partition và chương trình này. Nên lần này tôi sẽ nói kĩ hầu hết ứng dụng của chương trình này.

Nếu nói về cấu tạo HDD thì các bạn cũng đã nắm được đôi chút, ở đây tôi sẽ nói sơ lại khái niệm về Master boot record(MBR). Mỗi HDD có một MBR dùng để lưu trữ thông tin về các phân vùng và cài đặt trên HDD. MBR là sector đầu tiên dùng để boot vào thông tin HDD tất nhiên là một thành phần không thể thiếu để khởi động HDD. Nếu gặp vấn đề về MBR thì thật quả là tai hại. Một HDD có 1 MBR nhưng lại có thể có nhiều boot sector. Vậy boot sector là gì? Có thể hiểu đơn giản boot sector chính là sector đầu tiên của một phân vùng, và cũng là dùng để chứa thông tin về phân vùng đó. Một boot sector có thể chứa thông tin của nhiều phân vùng, còn chứa được bao nhiêu thì tôi chưa thử nhưng chắc chắn là ít nhất được 3 vì tôi đã thử tới đây. Một HDD có thể chia được bao nhiêu phân vùng? Thật ra một HDD chỉ có thể chia được tối đa 4 phân vùng primary(chính) và một phân vùng extended(mở rộng). Phân vùng primary thường dùng để cài hệ điều hành(OS).

Vậy một phân vùng primary có thể cài đặt mấy OS? Bạn có bao giờ thử chưa? Theo tôi thử thì có thể cài 2 cái, còn có thể cài nhiều hơn nữa hay không thì tôi chưa thử. Nhưng tôi chỉ mới cài WinXP với winXP, Ubuntu, còn với cái khác thì chưa thử.

Bắt đầu boot các bạn lựa chọn như trong hình là được.

– Trung tâm đào tạo bác sĩ máy tính thực hành Chuyên khoa PC

Đợi một tí sau khi load xong giao diện chương trình sẽ như hình bên dưới. Nó sẽ hiển thị hết tất cả những gì có trong ổ đĩa của bạn. Ở đây chưa có phân vùng được chia hoặc format nên có hình như bên dưới. Vì đây là OS ảo nên mới trống hết!

Bạn đừng quan tâm đến thanh menu bên trên, tất cả công cụ chỉ cần click phải chuột là cú hết. Vỡ chưa cú phõn vựng nờn chỳng ta bắt đầu tạo từ đầu ặ Create...

Hiện ra bảng Create Partition, có mấy mục cần chú ý sau đây:

Create as: Lựa chọn loại phân vùng cần tạo.

ắ Primary Partition: Phõn vựng chớnh, như đó núi ở trờn chủ yếu dựng cài OS.

ắ Logical Partition: Phõn vựng logic nằm trong phõn vựng mở rộng(Extended), thường dùng chứa dữ liệu.

– Trung tâm đào tạo bác sĩ máy tính thực hành Chuyên khoa PC

Partition Type: Lựa chọn định dạng phân vùng. Đối với Windows thì là FAT hoặc NTFS, còn với Linux thì bạn cũng thấy như hình bên dưới. Nếu cài Windows từ 2000 trở lên thì tôi khuyên các bạn nên lựa chọn NTFS, còn vì sao thì các bạn có thể đọc thêm ở phần HDD tôi đã giới thiệu ở trên.

Tiếp theo là một số mục nhỏ sau:

ắ Label: Nhón đĩa. Nờn đặt tờn dễ nhớ và dễ nhận biết phõn vựng này cài OS nào, như trong hình tôi đặt là WinXP2. Việc đặt tên này khá quan trọng vì khi gặp một số trường hợp cần thiết bạn sẽ lựa chọn dễ dàng hơn.

ắ Size: dung lượng. Nờn chọn vừa đủ đừng nờn quỏ lớn, khoảng 30GB nếu HDD lớn, còn ít thì 10G cũng đủ.

ắ Cluster Size: Một cluster bằng một nhúm sector. Bạn cú thể lựa chọn dung lượng cluster nhưng nên để mặc định. Cái này chỉ xuất hiện khi bạn chọn định dạng NTFS.

ắ NTFS Version: Lựa chọn phiờn bản NTFS. Cỏi này nờn để mặc định luụn vỡ nú sẽ tự nhận biết.

Sau khi xong ặ OK để lưu.

Tiếp tục tạo phân vùng, lần này tôi tạo phân vùng logical để chứa dữ liệu.

– Trung tâm đào tạo bác sĩ máy tính thực hành Chuyên khoa PC

Cũng lựa chọn như trờn ặ OK.

Tôi tạo thêm một phân vùng Primary với dung lượng còn lại và đặt tên là WinVista. Sau khi tạo xong click chuột phải lần nữa bạn sẽ thấy thêm nhiều công cụ hiện ra. Đầu tiên là Resize/Move: thay đổi dung lượng và di chuyển phân vùng. Đây là công cụ mạnh và rất hay của phần mềm này.

Các bạn có thể tùy ý thay đổi mà không phải sợ mất dữ liệu. Đưa con trỏ đến 2 đầu giới hạn của phân vùng, tăng hoặc giảm tùy ý, nhưng nên nhớ nếu giảm thì dung lượng còn lại phải lớn hơn dung lượng đã và đang dùng để chứa dữ liệu, nếu không dữ liệu sẽ bị mất.

– Trung tâm đào tạo bác sĩ máy tính thực hành Chuyên khoa PC

Tiếp theo là mục Delete ặ Hủy phõn vựng.

Như hỡnh bờn dưới, chắc chắn hủy thỡ đỏnh chữ OK vũ ụ bờn dưới ặ OK. Phõn vựng sẽ bị hủy hoàn toàn, mất cả nhãn đĩa và định dạng.

Mục label ặ Thay đổi nhón đĩa.

Mục Format ặ lựa chọn định dạng.

Chọn Merge nếu bạn muốn nối 2 phân vùng lại với nhau.

– Trung tâm đào tạo bác sĩ máy tính thực hành Chuyên khoa PC

Tất nhiên là chỉ nối với phân vùng nằm gần kề nó mà thôi, như hình bên dưới là sẽ ghép ổ D vào một thư mục nằm trong ổ C. Đặt tờn folder đú ở ụ bờn dưới ặ OK.

Chọn Info... để xem thông tin về phân vùng đó. Khá đầy đủ, cho ta biết sector đầu, cuối và tổng số sector.

Mục Convert: chuyển đổi. Nếu máy bạn đang dùng FAT32 thì nên dùng cái này để chuyển qua NTFS mà không mất dữ liệu.

Mục Advanced: thêm cài đặt.

ắ Hide partition: Ẩn phõn vựng.

ắ Set Active: Chọn phõn vựng hoạt động.

ắ Resize Clusters: thay đổi dung lượng cluster.

– Trung tâm đào tạo bác sĩ máy tính thực hành Chuyên khoa PC

Đõy là một bản thụng bỏo nếu bạn chọn set active ặ OK.

Sau khki active WinXP2 thì WinVista bị ẩn. Để hiện phân vùng này bạn cũng làm các thao tác như trên.

Nhưng ở phần tiếp theo bạn chọn Unhide Patition.

Xuất hiện bảng thụng bỏo ặ OK.

– Trung tâm đào tạo bác sĩ máy tính thực hành Chuyên khoa PC

Sau khi chỉnh xong tất cả đễ hoàn thành các bạn click Apply.

Chọn Yes đồng ý với những thay đổi.

Bắt đầu thêm vào những thay đổi của bạn.

Kết thỳc thành cụng ặ OK để restart hộ thống.

– Trung tâm đào tạo bác sĩ máy tính thực hành Chuyên khoa PC

II. Sao lưu hệ thống

1. ImageCenter 5.6

Image Center là công cụ sao lưu dự phòng dữ liệu và hệ điều hành, khi HĐH bị virus thì bạn chỉ lấy nó ra và phục hồi. Image Center tạo file image (một dạng backup) để bạn lưu ở nơi an toàn, khi có sự cố thì bạn phục hồi lại từ file image đó ra.

Từ menu chớnh, chọn "2. Disk Clone Tool"ặ "1. ImageCenter 5.6"

Giao diện chính của chương trình

Có 3 tùy chọn cho bạn:

ắ Create Image: Tạo file ảnh từ một phõn vựng bất kỳ.

ắ Restore Image: Phục hồi file ảnh của một phõn vựng

ắ Disk to Disk: Sao chộp phõn vựng từ ổ đĩa này sang ổ khỏc trờn cựng một mỏy tính.

a. Tạo một file ảnh

Để sao lưu phõn vựng thành một file ảnh bạn chọn Create Image ặ xuất hiện hộp thoại Creating an Image. Bạn chọn phân vùng cần sao lưu bằng cách check vào ô trước phân vựng đú, ở đõy tụi chọn ổ C ặ Next

Tiếp tục là đặt tên cho phân vùng, bạn click vào nút Browse để chọn nơi sao lưu. Bạn có thể mặc định nhưng tôi khuyên bạn nên lựa chọn nơi sao lưu của mình. Tốt nhất bạn nên tạo ra một phân vùng để dành sao lưu.

– Trung tâm đào tạo bác sĩ máy tính thực hành Chuyên khoa PC

Trong hộp thoại New Image File, bạn click vào ô Drives để chọn ổ đĩa. Ở đây tôi chọn ổ D, đặt tên ở ô File Name, bạn nên đặt tên cho dễ nhớ. Ngoài ra ở hàng ô bên trái còn một số tựy chọn bạn cú thể click thử như New Floder ặ tạo thư mục mới; Help ặ giỳp đỡ;

Verifyặ kiểm tra lại, Properties ặ tựy chỉnh; Comments ặ một lời bỡnh để giỳp bạn sau này dễ dàng tìm file. Click Ok để tiếp tục.

Trở lại hộp thoại Creating an Image kiểm tra lại lần nữa, nếu mọi thứ đó tốt ặ Next. Nếu sai ặ Back để trở lại sửa.

Hộp thoại Compress Image File cho phép bạn lựa chọn nén file hay không. Có 3 tùy chọn:

No Compression ặ khụng nộn; Low ặ nộn nhưng mức độ thấp; High ặ nộn mức độ cao.

Ở kế bờn bạn cú thể xem mức độ so sỏnh nộn file giảm từ 12.2ặ7.3ặ6.1. Ở đõy bạn nờn chọn nén nhưng nên chọn Low vì file nén sẽ nhanh và ít hỏng hơn, nếu bạn máy bạn còn nhiều dung lượng chưa sử dụng ặ Next

– Trung tâm đào tạo bác sĩ máy tính thực hành Chuyên khoa PC

Kiểm tra lần cuối ặ Finish để hoàn thành.

Trong hộp thoại này bạn có thể chọn Advanced Options để thêm cài đặt. Nếu muốn bạn có thể đặt Password.

ắ Check for File System Errors: Đỏnh dấu file bị lỗi

ắ Disable SmartSector Copying: bỏ qua việc sao chộp sector lỗi

ắ Verify Disk Writes: Kiểm tra lại việc ghi đĩa

ắ Verify Image Contents: Kiểm tra lại thành phần của file Image

ắ Split Image File Into Multiole Files: Chẻ file Image thành nhiều file nhỏ và bạn cú thể chọn dung lượng bên dưới ô File Size.

Quá trình tạo file ảnh hoàn thành.

b. Bung một file ảnh

Sau đây tôi sẽ hướng dẫn bung một file ảnh, trong giao diện chính của chương trình chọn Restore Image.

– Trung tâm đào tạo bác sĩ máy tính thực hành Chuyên khoa PC

Quỏ trỡnh làm ngược lại lỳc tạo file ảnh, trong hộp thoại Select Image File ặ Browse để tạo đường dẫn đến file ảnh cần bung ặ Next.

Chọn phân vùng cần bung file ảnh. Ở đây tôi chọn ổ C, phía dưới có một số tùy chỉnh cần quan tõm: Resize Source Partitions... ặ chỉnh lại dung lượng phõn vựng; Delete Disk Partitions... ặ Xúa phõn vựng. Click next để tiếp tục.

Bạn xỏc nhận lại ặ OK tiếp tục.

Trước khi bung file, chương trình sẽ hỏi bạn có cần chon cài đặt gì nữa không

ắ Check for File System Errors: Đỏnh dấu file bị lỗi

ắ Skip Bad Sector Check: Bỏ sector lỗi bị đỏnh dấu

ắ Verify Disk Writes: Kiểm tra lại việc ghi đĩa

ắ Hide Partitions After Restore: Ẩn phõn vựng sau khi khụi phục Sau khi chọn xong ặ OK ặ Finish

– Trung tâm đào tạo bác sĩ máy tính thực hành Chuyên khoa PC

Quá trình đang diễn ra.

Đó hoàn thành nhưng chưa cú phõn vựng được Active, nếu muốn Active ặ Yes

Chọn phõn vựng ặ Set Active ặ Close hoàn tất. Hết!

2. Norton Ghost 11.0.2

Norton Ghost là một chương trình sao lưu hệ thống mạnh và khá phổ biến, đối với dân kỹ thuật thì nó rất quen thuộc. Các bạn nên biết nếu hệ thống bị lỗi khi đem bung ghost mà cũng bị lỗi thì quả là rất tai hại. Tôi biết một vài bạn cũng đau đầu khi gặp trường hợp này. Vậy hãy bắt đầu bằng việc cho đĩa hiren boot vào, nên dùng phiên bản mới nhất là 9.5.

Cũng theo các bước như tôi đã hướng dẫn ở ImageCenter, nhưng vào tới hình bên dưới thỡ chọn mục 2. Norton Ghost 11.0.2 … ặ Enter.

– Trung tâm đào tạo bác sĩ máy tính thực hành Chuyên khoa PC

Tiếp theo là một hàng lựa chọn. Phần này tôi biết chắc rằng không ít người thắc mắc, tuy biết chọn mục 8 để vào ghost nhưng họ lại không biết mấy phần trên để làm gì. Ở đây tôi chỉ hiểu chắc chắn một vài cái nên không thể chỉ cho các bạn biết hết được. Như hình bên dưới các bạn sẽ thấy:

1. Ghost with USB support: Phần này hỗ trợ ghost USB.

2. Ghost with SCSI support: hỗ trợ ghost ổ cứng dùng chuẩn SCSI, chuẩn này thường dùng cho máy chủ. Các bạn muốn biết thêm thì đọc phần giới thiệu về ổ cứng ở trên.

3. Ghost with Network support: hỗ trợ ghost qua mạng. Tôi cũng không rõ cơ chế nó ra sao, nếu cần bạn cũng nên thử.

4. Không biết 5. Không biết

6. Ghost…: àh phần này thì biết, phần ghost này sẽ chẻ file ghost của bạn ra thành nhiều phần, mỗi phần <=700MB. Như vậy bạn có thể chép các phần này vào đĩa CD, khi nào cần bung thì bỏ đĩa vào lần lượt theo thứ tự.

7. Ghost…: phần này cũng vậy chỉ khác là chia mỗi phần <=4470MB, có thể chép đầy một đĩa DVD.

8. Rồi chọn 8 vào ghost thụi ặ Enter.

Đầu tiờn là thụng tin nhà sản xuất ặ OK.

Ở bảng đầu tiên có mấy mục cần quan tâm:

ắ Local: tựy chọn.

ắ Options: cài đặt

ắ Help: giỳp đỡ

ắ Quit: thoỏt

Tập trung vào phần Local:

Mục Disk: sao lưu phân vùng ở ổ đĩa này sang một ổ đĩa vật lý khác(tất nhiên phần này chỉ dùng khi máy bạn có 2 ổ đĩa cứng vật lý).

ắ To Disk: từ đĩa sang đĩa. Nghĩa là bờ cả phõn vựng từ ổ đĩa này sang ổ đĩa khỏc, không ghost.

ắ To Image: ghost phõn vựng trờn ổ đĩa này nhưng lại sao lưu trờn ổ kia.

ắ From Image: Bung file ghost từ ổ đĩa này sang ổ kia.

Mục Partition: chì thao tác trên một ổ đĩa vật lý đã chọn(phân này thường dùng nhất).

ắ To Partion: Lần này là bờ cả phõn vựng này sang một phõn vựng khỏc và cũng không ghost.

ắ To Image: Sao lưu một phõn vựng thành một file ảnh.

ắ From Image: Bung một file ảnh đó được sao lưu.

– Trung tâm đào tạo bác sĩ máy tính thực hành Chuyên khoa PC

Mục Check: Kiểm tra.

ắ Image file: Kiểm tra file ảnh đó ghost. Cú người khuyờn rằng bạn nờn kiểm tra file ảnh trước khi bung ghost.

ắ Disk: Kiểm tra đĩa. Cỏi này thỡ khụng cần thiết lắm. Bạn cũn rất nhiều chương trỡnh chuyên kiểm tra đĩa trong hiren boot.

a. Tạo một file ghost

Như đó giới thiệu ở trờn ta chọn Local ặ Partition ặ To Image.

Tiếp theo là lựa chọn ổ đĩa, nếu có 2 ổ thì sẽ hiện lên hai cái. Ở đây tôi chỉ có một nên cứ để mặc định là được ặ OK.

Phần này yêu cầu bạn lựa chọn phân vùng cần sao lưu, nhấp chuột vào phân vùng cần sao lưu ặ OK. Ở phần phõn chia ổ đĩa tụi cú núi cỏc bạn nờn đặt tờn cho dễ nhớ là vậy!

Một số người khi phân chia ổ đĩa thường không quan tâm đến việc này nên đến lúc lựa chọn thì hơi lúng túng không biết chọn phân vùng nào cho đúng.

Ở hộp thoại này cho phép bạn lựa chọn nơi sao lưu. Một số người khuyên rằng bạn nên tạo một phân vùng riêng để sao lưu cho chắc ăn, khỏi sợ bị xóa nhầm. Theo tôi nghĩ như vậy cũng tốt nhưng thật ra không nhất thiết lắm, bạn chỉ cần tạo một thư mục trong phân vùng DATA là được. Ở đây tôi làm trên ổ ảo nên không tạo thư mục mà lưu thẳng vào ổ D luôn.

– Trung tâm đào tạo bác sĩ máy tính thực hành Chuyên khoa PC

Sau khi lựa chọn xong bạn đặt tên cho file sao lưu ở ô File name bên dưới, theo tôi lúc này mới cần quan tâm. Bạn nên đặt tên thật cẩn thận sao cho dễ nhớ để tiện quản lý và không phải xóa nhầm. Ở đây tôi đặt là WinXP2 theo OS tôi đang dùng trên phân vùng ghost.

Sau đó sẽ xuất hiện bảng thông báo như bên dưới hỏi bạn có muốn nén file không.

ắ No: khụng nộn. Dành cho mỏy cũn quỏ nhiều chỗ trống khụng biết làm gỡ cho hết, phần này gần như không ai lựa chọn.

ắ Fast: Nộn nhanh, file nộn chỉ cũn khoảng 2/3 so với dung lượng thật của phõn vùng, đó chỉ là tính chung chung thôi chứ không có chuẩn nào chắc chắn đâu.

Phần này thường dùng vì nhanh và file nén sẽ rất tốt. Nhưng chỉ dùng khi máy còn nhiều khoảng trống.

ắ High: Nộn chậm nhưng file nộn nhỏ hơn rất nhiều so với dung lượng thật của phõn vùng. Phần này dành cho máy còn quá ít chổ trống trong HDD.

Thông báo tiếp theo sẽ hỏi bạn là có đồng ý hoàn thành với việc tạo ra một phân vùng ảnh khụng(tức là file ảnh) ặ Yes. Cũn nếu chọn No tụi cũng khụng biết sẽ xảy ra chuyện gì? Các bạn có thể thử nhưng theo tôi nghĩ nếu chọn No phần ghost của bạn sẽ tràn lan mà không được gom lại thành 1 file ảnh duy nhất. Nếu thấy ý kiến này sai thì đóng góp ý kiến nha!

Rồi cái thông báo lỗi dưới đây, tôi nghĩ không ít người đã từng gặp. Trong buổi thi môn phần cứng nhiều bạn lúc ghost đã không biết làm sao với lỗi này. Các bạn đôi khi nhận thấy rằng vài lúc mình ghost cũng ổ đĩa NTFS thì không bị gì lúc thì bị lỗi này. Không phải chỉ các bạn mà đôi khi tôi cũng gặp trường hợp này, sau nhiều lần suy nghĩ và cố gắng dịch thông báo lỗi này tôi nhận ra rằng: trong một vài trường hợp không biết bị gì mà nó báo là không hỗ trợ NTFS nhưng thật ra các phiên bản của Norton Ghost sau này đều hỗ trợ NTFS. Nên cứ OK là được.

Bảng thông báo tiếp theo bạn sẽ thấy rõ là nó nói gặp vấn đề với NTFS và khuyên ta nên thoát ra, sửa lỗi bằng cách khởi động lại và chạy lệnh CHKDSK. Sau đó có thể tiếp tục bình thường. Thật ra không cần phải khổ sở như vậy cứ Continue để tiếp tục ghost là được.

Một phần của tài liệu tài liệu tìm hiểu phần cứng trên máy tính (Trang 375 - 409)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(428 trang)