S.M.A.R.T (Self-Monitoring, Analysis, and Reporting Technology) là công nghệ tự động giám sát, chuẩn đoán và báo cáo các hư hỏng có thể xuất hiện của ổ đĩa cứng để thông qua BIOS, các phần mềm thông báo cho người sử dụng biết trước sự hư hỏng để có các hành động chuẩn bị đối phó (như sao chép dữ liệu dự phòng hoặc có các kế hoạch thay thế ổ đĩa cứng mới).
Trong thời gian gần đây S.M.AR.T được coi là một tiêu chuẩn quan trọng trong ổ đĩa cứng. S.M.A.R.T chỉ thực sự giám sát những sự thay đổi, ảnh hưởng của phần cứng đến quá trình lỗi xảy ra của ổ đĩa cứng (mà theo hãng Seagate thì sự hư hỏng trong đĩa cứng chiếm tới 60% xuất phát từ các vấn đề liên quan đến cơ khí): Chúng có thể bao gồm những sự hư hỏng theo thời gian của phần cứng: đầu đọc/ghi (mất kết nối, khoảng cách
làm việc với bề mặt đĩa thay đổi), động cơ (xuống cấp, rơ rão), bo mạch của ổ đĩa (hư hỏng linh kiện hoặc làm việc sai).
S.M.A.R.T không nên được hiểu là từ "smart" bởi chúng không làm cải thiện đến tốc độ làm việc và truyền dữ liệu của ổ đĩa cứng. Người sử dụng có thể bật (enable) hoặc tắt (disable) chức năng này trong BIOS (tuy nhiên không phải BIOS của hãng nào cũng hỗ trợ việc can thiệp này).
2. Ổ cứng lai
Ổ cứng lai (hybrid hard disk drive) là các ổ đĩa cứng thông thường được gắn thêm các phần bộ nhớ flash trên bo mạch của ổ đĩa cứng. Cụm bộ nhớ này hoạt động khác với cơ chế làm việc của bộ nhớ đệm (cache) của ổ đĩa cứng: Dữ liệu chứa trên chúng không bị mất đi khi mất điện.
Trong quá trình làm việc của ổ cứng lai, vai trò của phần bộ nhớ flash như sau:
• Lưu trữ trung gian dữ liệu trước khi ghi vào đĩa cứng, chỉ khi máy tính đã đưa các dữ liệu đến một mức nhất định (tuỳ từng loại ổ cứng lai) thì ổ đĩa cứng mới tiến hành ghi dữ liệu vào các đĩa từ, điều này giúp sự vận hành của ổ đĩa cứng tối hiệu quả và tiết kiệm điện năng hơn nhờ việc không phải thường xuyên hoạt động.
• Giúp tăng tốc độ giao tiếp với máy tính: Việc đọc dữ liệu từ bộ nhớ flash nhanh hơn
– Trung tâm đào tạo bác sĩ máy tính thực hành Chuyên khoa PC
• Giúp hệ điều hành khởi động nhanh hơn nhờ việc lưu các tập tin khởi động của hệ thống lên vùng bộ nhớ flash.
• Kết hợp với bộ nhớ đệm của ổ đĩa cứng tạo thành một hệ thống hoạt động hiệu quả.
Những ổ cứng lai được sản xuất hiện nay thường sử dụng bộ nhớ flash với dung lượng khiêm tốn ở 256 MB bởi chịu áp lực của vấn đề giá thành sản xuất. Do sử dụng dung lượng nhỏ như vậy nên chưa cải thiện nhiều đến việc giảm thời gian khởi động hệ điều hành, dẫn đến nhiều người sử dụng chưa cảm thấy hài lòng với chúng. Tuy nhiên người sử dụng thường khó nhận ra sự hiệu quả của chúng khi thực hiện các tác vụ thông thường hoặc việc tiết kiệm năng lượng của chúng.
Hiện tại (2007) ổ cứng lai có giá thành khá đắt (khoảng 300 USD cho dung lượng 32 GB) nên chúng mới được sử dụng trong một số loại máy tính xách tay cao cấp. Trong tương lai, các ổ cứng lai có thể tích hợp đến vài GB dung lượng bộ nhớ flash sẽ khiến sự so sánh giữa chúng với các ổ cứng truyền thống sẽ trở lên khác biệt hơn.
3. Direct Memory Access (DMA)
Cho phép định hướng truyền nhận dữ liệu trực tiếp đến bộ nhớ hệ thống mà không cần thông qua CPU hệ thống. DMA gia tăng tốc độ truyền tải bằng cách sử dụng bộ điều khiển DMA để quản lý dữ liệu truyền nhận nhanh hơn nhiều so với việc điều khiển thông qua CPU. Hệ điều hành cần phải cài đặt các driver tương thích DMA trước khi sử dụng chức năng DMA.
4. Bus Mastering DMA
cho phép card giao diện, hoặc bộ điều khiển ổ cứng quản lý sự truyền nhận dữ liệu từ ổ cứng trực tiếp đến bộ nhớ chính của hệ thống. Những nhà sản xuất bo mạch chủ cung cấp các driver của bus mastering hỗ trợ điều khiển DMA bởi các card giao diện (bộ điêu khiển) tương thích với bus mastering.
5. Ultra DMA (UDMA)
Là phiên bản cuối cùng của giao thức ATA Bus Mastering DMA. Nó nâng tốc độ truyền tải của ATA bus từ 16.6 Mgbyte/s lên 33 Mgbyte/s. Công nghệ ATA/ATAPI 4 có khả năng kiểm tra lỗi nhằm đảm bảo tính toàn vẹn cho dữ liệu ở tốc độ cao. Cần phải lưu ý là chuẩn giao thức SCSI Ultra 2 cũng sử dụng một giao thức bus Mastering DMA mới, cho nên đôi khi người ta cũng quy nó vào là Ultra DMA.
6. Ổ cứng thể rắn – SDD của Intel
Ngày 10/9/2008, tại California, Intel đã bắt đầu xuất xưởng ổ cứng thể rắn SDD SATA phổ thông Intel® X18-M và Intel® X25-M sử dụng công nghệ flash NAND cell đa cấp (MLC) dành cho các máy tính để bàn và máy tính xách tay.
X18-M là một ổ cứng 1,8 inch còn X25-M là ổ cứng 2,5 inch. Do không có các thành phần chuyển động, ổ cứng thể rắn SSD chạy êm và mát hơn so với ổ cứng truyền thống. Ngoài ra, ổ cứng thể rắn SSD còn loại bỏ hiện tượng thắt cổ chai về hiệu suất hoạt động I/O thường xuất hiện trong những ổ đĩa cứng HDD, giúp tối đa hóa hiệu quả hoạt động của các bộ vi xử lý của Intel, như họ sản phẩm Core™ của Intel. Các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm cho thấy X18-M và X25M của Intel nâng cao hiệu suất hoạt động hệ thống lưu trữ lên 9 lần so với hiệu suất hoạt động của các ổ đĩa cứng truyền thống.
– Trung tâm đào tạo bác sĩ máy tính thực hành Chuyên khoa PC
Các ổ cứng thể rắn phổ thông SSD SATA Intel X18-M và X25-M hiện có mặt trên thị trường với dung lượng 80GB, các phiên bản có dung lượng 160GB sẽ được thử nghiệm vào quý 4 năm nay. Phiên bản 80GB có khả năng đạt tốc độ đọc tới 250MB/giây và tốc độ ghi đạt tới 70MB/giây cùng độ trễ cho việc đọc dữ liệu là 85 phần triệu giây, mang lại hiệu suất hoạt động cao. Phiên bản 80GB cho khối lượng 1.000 đơn vị sản phẩm. Những ổ cứng thể rắn SSD này hiện đang có mặt trên thị trường và theo dự kiến, các sản phẩm dành cho người tiêu dùng cuối sử dụng ổ cứng thể rắn SSD SATA hiệu suất cao của Intel này sẽ bắt đầu xuất xưởng trong một vài tuần tới.
Intel cũng dự kiến giới thiệu một dòng ổ cứng thể rắn SSD cell đơn cấp (SLC) cho các máy chủ, thiết bị lưu trữ và môi trường doanh nghiệp trong vòng 90 ngày tới. Với tên gọi ổ cứng thể rắn Intel® X25-E Extreme SATA Solid-State Drive, những sản phẩm này được thiết kế nhằm tối đa hóa Hiệu suất I/O trên mỗi giây (IOPS), có nghĩa là hiệu suất hoạt động sẽ cao hơn và các chi phí vận hành của doanh nghiệp sẽ thấp hơn. Do các ổ cứng thể rắn SSD sẽ hạ thấp khả năng tiêu thụ điện, chi phí bảo trì, các chi phí làm mát và diện tích không gian hệ thống, nên một trung tâm dữ liệu sử dụng ổ cứng thể rắn SSD sẽ giảm các chi phí cơ sở hạ tầng tổng thể đồng thời nâng cao hiệu suất hoạt động trên mỗi mét vuông lên tới 50 lần.