Pentium Xeon – Công nghệ của Intel cho máy chủ

Một phần của tài liệu tài liệu tìm hiểu phần cứng trên máy tính (Trang 79 - 85)

Bắt đầu từ năm 1998 , Intel đưa ra sản phẩm bộ vi xử lí có tên là Xeon để nhắm tới thị trường máy chủ và máy trạm . Những bộ vi xử lí này có thể truy cập được nhiều RAM , có thể làm việc với môi trường đa xử lí (multi-processing) - có nghĩa là trên Mainboard có nhiều hơn một CPU , và có những phần tương ứng để tăng hiệu quả công việc.

Những máy chủ và máy trạm dựa trên nền tảng Pentium II và Pentium III được gọi là Pentium II Xeon và Pentium III Xeon tương ứng . Do đó Pentium II , Pentium III nhắm tới thị trường End-user thì Pentium II Xeon và Pentium III Xeon nhắm tới thị trường máy chủ và máy trạm .

Bắt đầu cho bộ vi xử lí trên nền tảng Pentium 4 , Intel không sử dụng tên Pentium 4 Xeon mà gọi luôn là Xeon .

Bảng dưới đây bạn có thể xem từng dòng sản phẩm bộ vi xử lí và những đối tượng mà nó hướng tới .

End-User Market Server and Workstation Market Pentium II Pentium II Xeon

Pentium III Pentium III Xeon

Pentium 4 Xeon

Xeon MP 1. Pentium II Xeon

Intel bắt đầu giới thiệu Pentium II Xeon từ tháng 6/1998 . Nó là bộ vi xử lí thuộc thế hệ thứ 6 , dựa trên cấu trúc của Pentium Pro.

Sự khác nhau lớn nhất giữa Pentium II và Pentium II Xeon ở chỗ tốc độ xung nhịp được sử dụng trong bộ nhớ Cache L2 .

Pentium II Xeon truy cập bộ nhớ cache L2 cùng tốc độ xung nhịp với xung nhịp của CPU ( ví dụ đều sử dụng xung nhịp tốc độ 400MHZ ).

Pentium II truy cập bộ nhớ cache L2 có tốc độ bằng một nửa so với tốc độ xung nhịp của CPU ( ví dụ là 200MHz , của CPU là 400 MHz ).

Đặc điểm kỹ thuật chinh của Pentium II Xeon là:

ƒ 16 KB cache bộ nhớ lệnh L1 và 16 KB cache bộ nhớ số liệu L1 .

ƒ 512 KB, 1 MB hoặc 2 MB cache bộ nhớ L2 , truy cập cùng với tốc độ của bộ vi xử lí

ƒ 100 MHz tốc độ Bus bên ngoài .

ƒ Truy cập bộ nhớ tối đa là 64 GB RAM .

ƒ Đa xử lí đối xứng - symmetric multiprocessing (SMP) - lên tới 04 CPU (kiểu có 2 MB cache L2 cho phép SMP tới 08 CPU ).

ƒ Bộ vi xử lí được đóng trong một vỏ -SECC (Single Edge Contact Cartridge) -, chân cắm tiếp xúc với bên ngoài gọi là Slot 2 trên Mainboard và có 330 điểm tiếp xúc

– Trung tâm đào tạo bác sĩ máy tính thực hành Chuyên khoa PC

ƒ Dựa trên công nghệ của nhân có tên là Deschutes ( dùng tương tự như Pentium II cú tốc độ 100 MHz Bus ngoài . Được sản xuất trờn cụng nghệ 0.25 àm , cú 7.5 triệu transistors trên một diện tích 203 mm2.

Pentium II Xeon và Pentium II có khe cắm nhìn bên ngoài thì giống nhau nhưng không tương thích với nhau . Khe cắm Pentium II gọi là Slot 1 có 220 điểm tiếp xúc .Điều đó có nghĩa là không thể thay thế lẫn Pentium II và Pentium II Xeon trên một Mainboard được . Bảng dưới đây là các kiểu của Pentium II Xeon

sSpec Internal ClockTDP L2 Memory CacheMax. Temp. (º C)

SL34H 400 MHz 30.8 W512 KB 75

SL34J 400 MHz 38.1 W1 MB 75

SL35N 400 MHz 30.8 W512 KB 75

SL35P 400 MHz 38.1 W1 MB 75

SL2RH 400 MHz 30.8 W512 KB 75

SL2NB 400 MHz 38.1 W1 MB 75

SL36W450 MHz 34.5 W512 KB 75

SL2XJ 450 MHz 34.5 W512 KB 75

SL2XK 450 MHz 42.8 W1 MB 75

SL354 450 MHz 34.5 W512 KB 75

SL2XL 450 MHz 46.7 W2 MB 75

SL33T 450 MHz 34.5 W512 KB 75

SL33V 450 MHz 46.7 W2 MB 75

SL33U 450 MHz 42.8 W1 MB 75

2. Pentium III Xeon

Intel phát hành phiên bản Pentium III Xeon vào tháng 3/1999 . Nó cũng vẫn là thế hệ thứ 6 của bộ vi xử lí , tương tự như Pentium II và Pentium III , dựa trên cấu trúc Pentium Pro.

Đặc tính kỹ thuật chính của Pentium III Xeon là :

ắ 16 KB cache bộ nhớ lệnh L1 và 16 KB cache bộ nhớ số liệu L1 .

ắ 512 KB, 1 MB hoặc 2 MB cache bộ nhớ L2 , truy cập cựng với tốc độ của bộ vi xử lớ

ắ 100 MHz hoặc 133 MHz tốc độ Bus bờn ngoài .

ắ Truy cập bộ nhớ tối đa là 64 GB RAM .

ắ Đa xử lớ đối xứng - symmetric multiprocessing (SMP) - lờn tới 04 CPU (kiểu cú 2 MB cache L2 cho phép SMP tới 08 CPU ).

ắ Bộ vi xử lớ được đúng trong một vỏ -SECC (Single Edge Contact Cartridge) -, chõn cắm tiếp xúc với bên ngoài gọi là Slot 2 trên Mainboard và có 330 điểm tiếp xúc .

ắ Cú tập lệnh SSE .

ắ Cụng nghệ sản xuất 0.25 àm ( cú tờn mó Tanner ) hoặc 0.18 àm ( cú tờn mó Cascades).

Cũng tương tự như Pentium II Xeon , Pentium III Xeon sử dụng Slot 2 , trong khi Pentium II và Pentium III sử dụng Slot 1 nên chúng không thể cắm lẫn giữa Pentium III và Pentium III Xeon .

– Trung tâm đào tạo bác sĩ máy tính thực hành Chuyên khoa PC

3. Xeon MP

Xeon MP hỗ trợ SMP tới 04 CPU .

Trong các máy chủ cứ 04 CPU Xeon MP được gắn trên một Bus , mỗi một Mainboard có thể có nhiều Bus để cắm nhiều hơn 04 CPU . Sự kết nối , sự liên kết các Bus này thông qua Chipset .

Đặc tính kỹ thuật chính của Xeon MP :

ƒ Socket 603.

ƒ Bộ nhớ cache L1 chờ thực hiện lệnh 150 KB.

ƒ Bộ nhớ cache số liệu L1 8 KB hoặc 16 KB đối với kiểu dựa trên công nghệ EM64T

ƒ SMP tới 04 CPU.

ƒ Công nghệ HyperThreading.

4. Xeon Dual-core

Công nghệ Dual-core có nghĩa là đặt 02 CPU trong một vỏ . Bộ vi xử lí Xeon Dual - core cũng có sử dụng công nghệ HyperThreading - mô phỏng 02 CPU trong một nhân , có nghĩa là hệ điều hành sẽ nhận ra mỗi một bộ vi xử lí Xeon Dual-core có 04 CPU .

Do vậy trên máy chủ sử dụng 02 Xeon Dual-core thì hệ điều hành sẽ nhận ra 08 CPU.

ƒ Socket 604.

ƒ có tập lệnh SSE3 .

ƒ 16 KB L1 cache số liệu và 150 KB cache chờ thực hiện lệnh.

ƒ SMP tới 02 CPUs trên một Mainboard

ƒ Công nghệ Execute Disable

ƒ Công nghệ EM64T

ƒ Công nghệ HyperThreading

ƒ Công nghệ Virtualization trong kiểu 7xxx .

ƒ công nghệ Demand-Based Switching (DBS)

ƒ Công nghệ Enhanced SpeedStep

Bảng dưới đây là danh sách của Xeon dual-core đã phát hành

5. Intel ra mắt 4 mẫu chip Xeon “xanh”

sSpec Model Internal

Clock External

Clock TechnologyTDP L2 Cache Max. Temp.

(ºC) SL8UB 7030 2.80 GHz 800 MHz 90 nm 165

W 1 MB + 1

MB 76

SL8UD 7041 3 GHz 800 MHz 90 nm 165

W 2 MB + 2

MB 76

SL8UC 7040 3 GHz 667 MHz 90 nm 165

W 2 MB + 2

MB 76

SL8UA 7020 2.66 GHz 667 MHz 90 nm 165

W 1 MB + 1

MB 76

SL8MA- 2.80 GHz 800 MHz 90 nm 135

W 2 MB + 2

MB 72

– Trung tâm đào tạo bác sĩ máy tính thực hành Chuyên khoa PC

Intel vừa công bố 4 mẫu chip Xeon lõi tứ mới sử dụng công nghệ đóng gói không có halogen rất thân thiện với môi trường.

Quad-Core Xeon L5430, X5470, X5492, và X5270 chạy với tốc độ từ 2.66GHz tới 3.5GHz, và có mức giá trong khoảng 562USD – 1.493USD (bán với số lượng 1000 đơn vị). Hiện dòng Xeon 5400 đang có mặt trên thị trường; riêng X5270 sẽ ra mắt trong những tháng tới.

Intel không nói rõ halogen được sử dụng cho những thành phần nào của chip, nhưng hãng này thường dùng chúng làm chất chậm cháy (kể cả pha trộn vào nhựa bọc) trong quy trình đóng gói một số sản phẩm chip. Halogen giải phóng dioxin, một hợp chất hóa học vô cùng độc hại, vào môi trường khi những con chip này hoặc những thành phần khác (nhựa bọc) được xử lý rác thải.

Intel đang nghiên cứu giải pháp không sử dụng halogen cho quy trình đóng gói chip, và trước đây hãng này từng nói sẽ đạt được thành quả trong năm nay. Dòng chip đầu tiên không sử dụng halogen của Intel là Atom, mới được công bố hồi đầu năm. Và với 4 mẫu chip Xeon mới nhất, Intel cho biết sẽ sử dụng quy trình đóng gói tương tự (không có halogen) cho tất cả các mẫu chip máy chủ Xeon còn lại.

Việc sử dụng quy trình đóng gói không có halogen là nỗ lực mới nhất của Intel nhằm hạn chế tác động của chip đối với môi trường xung quanh. Năm ngoái, công ty này cũng tuyên bố sẽ không sử dụng hợp kim chì cho dòng chip Penryn sản xuất trên dây chuyền công nghệ 45-nm.

Một phần của tài liệu tài liệu tìm hiểu phần cứng trên máy tính (Trang 79 - 85)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(428 trang)