Tiết 31. TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2
A. Mục đích yêu cầu
- Giới thiệu một phong cách truyện ngắn độc đáo- truyện không có truyện.
- Hiểu được những kiếp người lao động nghèo khổ, bế tắc trước cách mạng tháng Tám. Sự cảm thông trân trọng của Thạch Lam trước mong ước của họ về một tương lai tươi sáng.
- Bước đầu làm quen với phương pháp phân tích tác phẩm dưới góc độ biểu tượng NT.
- Giáo dục lòng nhân hậu và ý thức: Biết ước mơ và có niềm tin trong cuộc sống.
- Tiết 1: Giới thiệu tác giả, tác phẩm. Đọc và nhận dạng biểu tượng.
Phân tích cảnh chiều muộn nơi phố huyện.
- Tiết 2: Tìm hiểu biểu tượng bóng tối và ngọn đèn dầu nơi phố huyện.
- Tiết 3: Tìm hiểu biểu tượng chuyến tàu đêm qua phố huyện.
Tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn.
B. Phương tiện thực hiện.
- SGK - SGV Ngữ văn 11.
- Thiết kế bài học. , - Các tài liệu tham khảo.
- Máy chiếu.
C. Cách thức tiến hành.
- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, kết hợp trao đổi thảo luận nhóm.
- Phương pháp phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh, liên tưởng.
- Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn D. Tiến trình giờ học.
1. Ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV v à HS Yêu cầu cần đạt.
* Hoạt động 1.
HS đọc và tóm tắt tiểu dẫn SGK.
GV chuẩn xác kiến thức.
- Phần tiểu dẫm SGK trình bày những nội dung chính nào?
- Trong chương trình ngữ văn THCS em đã được học những tác phẩm nào của Thạch Lam?
I. Đọc hiểu tiểu dẫn.
1. Tác giả.
- Thạch lam: 1910-1942. Tên khai sinh Nguyễn Tường Vinh, sau đổi là Nguyễn Tường Lân.
Bút danh Việt Sinh.
- Tuy là thành viên của nhóm Tự lực văn đoàn ( em ruột của Nhất Linh - Hoàng Đạo), nhưng văn chương của Thạch Lam lại hướng về cuộc sống của tầng lớp tiểu tư sản, tri thức nghèo và người lao động.
- Sở trường viết truyện ngắn: Loại truyện tâm tình, truyện không có truyện. Hai yếu tố hiện thực và lãng mạn trữ tình luôn đan cài, xen kẽ vào nhau tạo nên nét đặc thù khó lẫn trong phong cách nghệ thuật của ông.
- Thế giới nhân vật thường là tầng lớp tiểu tư sản nghèo tầng lớp nông dân với cuộc sống vất vả, cực nhọc, bế tắc. Vì vậy nhân vật thường mang tâm trạng cảm xúc, cảm giác nhiều hơn là tư duy.
- Thạch Lam là người đem chất thơ vào văn xuôi. Hầu hết các tác phẩm của ông đều được viết với tấm lòng đôn hậu, nhậy cảm , tinh tế với mọi biến thái tâm trạng của lòng người.
2. Các tác phẩm chính:
+ Gió lạnh đầu mùa: Truyện ngắn 1937 + Nắng trong vườn: Truyện ngắn 1938 + Ngày mới: Tiểu thuyết 1939
+ Theo dòng: Bình luận văn học 1941 + Sợi tóc: Tập truyện ngắn 1942
+ Hà Nội băm sáu phố phường: Bút ký 1943 + Hà Nội ban đêm: Phóng sự 1936
+ Một tháng ở nhà thương: Phóng sự 1937 3. Giới thiệu tác phẩm: Hai đứa trẻ.
- Xuất xứ: In trong tập Nắng trong vườn 1938 - Bút pháp: Hiện thực và lãng mạn trữ tình.
II. Đọc hiểu văn bản.
* Hoạt động 2.
HS tìm và nhận dạng biểu tượng nghệ thuật có trong văn bản. Trên cơ sở đã đọc văn bản ở nhà, GV hướng dẫn cho HS cách nhận dạng biểu tượng.
- Hình ảnh nào được lặp nhiều lần trong tác phẩm? Hình ảnh nào gây cho em ấn tượng nhất?
- Theo em thế nào là biểu tượng?
Tóm tắt theo bối cảnh không gian, thời gian truyện.
* Hoạt động 3.
Trao đổi thảo luận nhóm: 5 phút.
Trình giấy trong.
GV chuẩn xác kiến thức.
- Nhóm 1. Cảnh vật trong truyện được miêu tả trong thời gian và không gian như thế nào?
- Nhóm 2. Thạch Lam miêu tả cuộc sống nơi phố huyện ra sao?
- Nhóm 3. Thạch Lam miêu tả hình ảnh con người nơi phố huyện như thế
1. Đọc và nhận dạng biểu tượng.
- Chú ý hình ảnh được nhắc nhiều lần trong tác phẩm:
+ Bóng tối / chiều muộn.
+ Ngọn đèn.
+ Đoàn tàu.
- Xác định ý nghĩa của những chi tiết đó.
2. Khái niệm biểu tượng nghệ thuật .
- Biểu tượng ( nghệ thuật ) là một hình thức tư duy nghệ thuật tạo ra nhiều tầng ý nghĩa ( chứ không chỉ đơn thuần là phương tiện tạo hình và biểu đạt) được thể hiện dưới dạng một hình thức cụ thể, cảm tính, được sử dụng lặp đi lặp lại nhiều lần trong tác phẩm và có giá trị gợi cảm cao.
3. Giải nghĩa từ khó.
- SGK.
4. Tóm tắt tác phẩm.
5. Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.
5.1. Cảnh chiều muộn nơi phố huyện.
+ Thời gian trong truyện: Buổi chiều tối.
+ Không gian trong truyện: Phố huyện.
+Ánh sáng trong truyện: Ngọn đèn dầu.
- Mọi cuộc sống sinh hoạt diễn ra đều được cảm nhận qua con mắt của Liên. Cuộc sống nơi đây đều gợi sự tàn tạ, hiu hắt:
+ Cảnh ngày tàn: Tiếng trống, phương đông đỏ rực, tiếng ếch nhái, tiếng muỗi vo ve... bóng tối bắt đầu tràn ngập trong con mắt Liên.
+ Cảnh chợ tàn: Mấy đứa trẻ nhặt nhạnh, mùi ẩm mốc quen thuộc, mùi riêng của quê hương...
Liên thương bọn trẻ và cảm nhận rõ ràng thời khắc của ngày tàn.
+ Cảnh kiếp người tàn tạ: Vợ chồng ông hát sẩm, gia đình chị Tý, bà cụ Thi điên, mấy đứa trẻ con nhà nghèo, bác Siêu, và chính cả hai chị em Liên...Thân phận tàn tạ đang héo mòn, con người hoà lẫn cùng bóng tối như những cái bóng vật vờ lay lắt, mong manh đang trôi theo thời gian.
- Cuộc sống ấy cứ đều đều, đơn điệu, lặp đi lặp lại buồn tẻ, nhàm chán đối với người dân phố huyện.
- Tất cả họ đang mong đợi một cái gì đó tươi
nào?
- Nhóm 4: Em có nhận xét gì về cuộc sống và con người nơi phố huyện ?
mát thổi vào cuộc đời họ.
Nét vẽ âm thanh, ánh sáng, con người của bức tranh phố huyện tưởng chừng rời rạc, nhưng nó hoà quyện cộng hưởng trong hệ thống u buồn, trầm mặc, xót xa. Điểm thêm vào cuộc sống ấy là ngọn đèn dầu cùng bóng tối bao phủ, càng ngợi sự nghèo khổ lay lắt đến tội nghiệp.
4. Hướng dẫn về nhà.
- Nắm nội dung bài học.
- Soạn bài tiếp tiết 2+ 3: Chú ý biểu tượng nghệ thuật - Xuất hiện bao nhiêu lần? Ý nghĩa của những biểu tượng đó?
Ngày soạn:.../.../ ... Ngày dạy:.../.../...