Thành tựu chủ yếu của VHVN từ đầu thế kỉ XX đến CM/8.1945

Một phần của tài liệu GA Lop 11 Chuan cho Phia Bac (Trang 68 - 72)

Tiết 31. TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2

II. Thành tựu chủ yếu của VHVN từ đầu thế kỉ XX đến CM/8.1945

1. Về nội dung, tư tưởng:

- VHVN có 2 truyền thống lớn: Chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo.

→ Nhân tố mới: Phát huy trên tinh thần dân chủ.

2. Về thể loại và ngôn ngữ văn học:

- Văn xuôi.

+ Tiểu thuyết văn xuôi quốc ngữ ra đời.

đến những năm 30 được đẩy lên một bước mới.

+ Truyện ngắn đạt được thành tựu phong phú và vững chắc.

+ Phóng sự ra đời đầu những năm 30 và phát triển mạnh.

+ Bút kí, tuỳ bút, kịch, phê bình VH phát triển.

- Thơ ca: Là một trong những thành tựu VH lớn nhất thời kì này.

* Bảng so sánh:

TT cổ điển TT hiện đại - Đề tài, cốt truyện:

vay mượn.

- Kể theo trật tự thời gian

- Nhân vật: phân tuyến rạch ròi, thể hiện tâm lí theo hành vi bên ngoài - Chú trọng cốt truyện li kì.

- Tả cảnh, tả người theo lối ước lệ.

- Kết cấu tác phẩm:

chương hồ.i

- Kết thúc tác phẩm:

Có hậu.

- Lời văn biền ngẫu.

Xoá bỏ những đặc điểm của tiểu thuyết trung đại

+ Nhóm 2: Tiểu thuyết hiện đại khác truyện thơ Nôm thời trung đại như thế nào? Nêu dẫn chứng và phân tích dẫn chứng cụ thể

+ Nhóm 3: Thơ hiện đại khác thơ thời trung đại như thế nào? Nêu dẫn chứng và phân tích dẫn chứng cụ thể

- GV hướng dẫn các nhóm thống nhất ý kiến.

* Hoạt động 4.

GV hướng dẫn tổng kết và luyện tập.

HS đọc ghi nhớ SGK.

Thơ trung đại Thơ hiện đại Mang đầy đủ

những đặc điểm thi pháp VH trung đại.

- Phá bỏ các quy phạm chặt chẽ.

- Thoát khỏi hệ thống ước lệ mang tính phi ngã.

- Lí luận phê bình.

- Ngôn ngữ, cách thể hiện, diễn đạt, trình bày.

+ Dần thoát li chữ Hán, chữ Nôm, lối diễn đạt công thức, ước lệ, tượng trưng, điển cố, qui phạm nghiêm ngặt của VHTĐ.

 Kế thừa tinh hoa của truyền thống văn học trước đó.

- Mở ra một thời kì VH mới: Thời kì VH hiện đại.

III. Ghi nhớ.

- SGK.

4. Luyện tập. Trao đổi cặp.

- Vì sao VHVN ba mươi năm đầu thế kỷ XX( 1900-1930)là văn học giai đoạn giao thời?

+ Có những đổi mới nhất định: Chữ viết( Quốc ngữ) thể loại mới( Tiểu thuyết, truyện ngắn) thơ ca phát triển( cái tôi cá nhân)- Tán Đà, người gạch nối giữa hai thế kỷ.

 Tuy nhiên còn nhiều hạn chế: ảnh hưởng rơi rớt của cái cũ, thể loại chưa đạt chuẩn mực nghệ thuật cao. Nội dung tư tưởng đổi mới nhưng hình thức thơ còn quen thuộc (thất ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú đường luật…Bình mới rượu cũ)

5. Hướng dẫn về nhà.

- Nắm nội dung bài học.Chú ý các khái niệm.

- Lấy dẫn chứng minh họa cho nội dung bài học.

- Soạn bài theo phân phối chương trình.

Ngày soạn:.../.../ ... Ngày dạy:.../.../...

Tiết 35+36: VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 3.

( Nghị luận văn học) A. Mục tiêu bài học.

- Biết vận dụng các thao tác lập luận luận, phân tích và so sánh để viết bài.

- Rèn luyện năng lực thẩm định, đánh giá tác phẩm văn học. Củng cố kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận.

- Thái độ làm bài nghiêm túc.

B. Phương tiện thực hiện.

- SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn.

- Thiết kế giáo án.

- Các tài liệu tham khảo.

C. Cách thức tiến hành.

- Học sinh làm bài tại lớp 2 tiết.

- GV phát đề, yêu cầu HS thực hiện nghiêm túc qui định lớp học.

- Thu bài sau 90 phút.

D. Tiến trình giờ học.

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới.

Thiết lập ma trận.

Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Chủ đề TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL Tổng

Tiếng Việt 4

0,5

2

0,5

1

0,25

7

1,25

Đọc văn 2

0,5

2

0,5

4

1,0 Văn học sử 1

0,25

1

0,25

2

0,5

Làm văn 1

0,25

1 7,0

1

7,25

Tổng 7

1,5 5

1,25 2

7,25 14

10,0

Nội dung đề.

BÀI VIẾT SỐ 3.

( Chương trình lớp 11 chuẩn. Thời gian 90 phút ).

I. TRẮC NGHIỆM. ( 0,25 điểm /câu = 3 điểm).

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu dòng câu trả lời đúng nhất.

Câu 1. Người nông dân - nghĩa sĩ trong bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" của Nguyễn Đình Chiểu thông thạo những công việc gì?

A. Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy.

B. Tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ.

C. Mười tám ban võ nghệ.

D. Chín chục trận binh thư.

Câu 2. Giải nghĩa như thế nào cho đúng về câu thơ: " Vũ trụ nội mạc phi phận sự" ( Bài ca ngất ngưởng - Nguyễn Công Trứ ).

A. Mọi việc trong trời đất đều do vua quyết định.

B. Mọi việc trong trời đất đều là phận sự của ta.

C. Mọi việc trong trời đất đều là do số phận con người quyết định.

D. Mọi việc trong trời đất đều là do trời đất quyết định.

Câu 3. Cụm từ nào sau đây không phải là thành ngữ?

A. Lặn lội thân cò. B. Một duyên hai nợ.

C. Năm nắng mười mưa. D. Cá chậu chim lồng.

Câu 4. Quan niệm về người hiền trong "Chiếu cầu hiền" ( Ngô Thì Nhậm) là:

A. Không mưu hại người khác.

B. Phó mặc sự đời, không can thiệp vào bất cứ việc gì.

C. Phải được sử dụng, nếu không làm vậy là trái với đạo trời.

D. Sống hòa mình vào thiên nhiên.

Câu 5. Đoạn trích "Xin lập khoa luật" (Trích Tế cấp bát điều - Nguyễn Trường Tộ) bàn về vấn đề gì?

A. Bàn về luật pháp để thấy cái hay, cái dở của luật.

B. Bàn về luật trong sách Nho gia để thấy cái hay cái dở của luật.

C. bàn về sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội nhằm thuyết phục triều đình cho mở khoa luật.

D. Bàn về mối quan hệ giữa luật pháp và xã hội.

Câu 6. Vì sao nói văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng?

A. Vì sự hình thành nhiều thể loại văn học.

B. Vì sự xuất hiện của nhiều cây bút mới.

C. Vì có một khối lượng lớn các tác phẩm.

D. Vì trong một thời gian ngắn đã hoàn thành quá trình hiện đại hóa nền văn học.

Câu 7. Thành tựu nghệ thuật to lớn của nền văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

A. Làm mới các thể loại văn học cũ.

B. Sự cách tân về thể loại và ngôn ngữ.

C. Xuất hiện nhiều thể loại mới.

D. Nội dung phong phú đa dạng.

Câu 8. Mục đích của thao tác lập luận so sánh trong văn nghị luận là:

A. Để làm sáng tỏ, vững chắc hơn lập luận của mình, khiến bài văn nghị luận sáng rõ, cụ thể, sinh động và có sức thuyết phục cao.

B. Để giúp người đọc hình dung ra đối tượng được nói đến một cách dễ dàng hơn.

C. Để tạo ra cách nói bất ngờ, cách thể hiện độc đáo và có hiệu quả cao.

D. Để xác định kiểu bài nghị luận.

Câu 9. Nối từ ở cột A sao cho phù hợp với nghĩa ở cột B. ( 0,5 điểm ).

A B Nho nhỏ Nhỏ ở mức độ vừa phải, dễ ưa.

Nhỏ nhẻ Chỉ sức lực mỏng manh, yếu ớt hoặc ở thể yếu.

Nhỏ nhoi Chỉ quan hệ đối xử hẹp hòi, chú ý đến cái lợi riêng của mình.

Nhỏ nhen Chỉ sự ăn nói thong thả, chậm rãi.

Câu 10. Từ nào đồng nghĩa với từ " lụi " trong hai câu thơ sau:

Nắng lụi bỗng dưng mờ bóng tối Núi vẫn đôi mà anh mất em.

( Núi đôi - Vũ Cao ) A. Tắt. B. Nhạt.

C. Dịu. D. Tàn.

Câu 11. Hãy chọn từ thích hợp cho nội dung nghĩa sau: "Nói một cách phóng đại, quá xa sự thật".

A. Nói dóc. C. Nói khoác.

B. Nói dối. D. Nói ngoa.

Một phần của tài liệu GA Lop 11 Chuan cho Phia Bac (Trang 68 - 72)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(211 trang)
w