Đặc sắc nghệ thuật

Một phần của tài liệu GA Lop 11 Chuan cho Phia Bac (Trang 147 - 150)

Vẻ đẹp cổ điển và hiện đại trong bài thơ.

* Ghi nhớ : sgk

HĐ3: Củng cố

GV: củng cố nội dung bài học: nắm rõ tâm trạng, đặc sắc nghệ thuật

4. Hướng dẫn về nhà.

- Thuộc lòng bài thơ.

- Nắm nội dung bài học.

- Soạn bài : Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ

Ngày soạn:.../.../ ... Ngày dạy:.../.../...

TIẾT 83+84 . ĐÂY THÔN VĨ DẠ.

( Hàn Mặc Tử )

A. Mục đích yêu cầu.

- Giới thiệu tác giả- một giọng thơ lạ trong phong trào thơ mới.

- Cảm nhận giá trị độc đáo của bài thơ qua phân tích nội dung, nghệ thuật.

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích thơ trữ tình.

B. Phương tiện thực hiện.

- Sách giáo khoa văn 11 - Thiết kế bài học.

- Máy chiếu.

C. Cách thức tiến hành.

- Phương pháp đọc hiểu-đọc diễn cảm, Phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh, tái hiện, đàm thoại nêu vấn đề bằng hệ thống câu hỏi thảo luận nhóm.

D. Tiến trình giờ học.

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.

* Hoạt động 1.

HS đọc tiểu dẫn SGK Tóm tắt nội dung chính GV chuẩn xác kiến thức.

- Làm thơ từ năm 16 tuổi với nhiều bút danh: Phong Trần, Lệ Thanh, Minh Duệ Thị.

- 1936 lấy bút danh Hàn Mặc Tử.

- Nhà thơ tài năng phong cách nghệ thuật kỳ lạ.

- Nhà nghèo, cha mất sớm, khi đang làm việc ở sở Đạc điền thì mắc bệnh hủi( Bệnh phong) nên bị đuổi việc.

Điều trị tại nhà thương Qui Nhơn và mất tại đó.

- Bên cạnh những vần thơ điên loạn vẫn xuất hiện những vần thơ trong trẻo: Mùa xuân chín, Đây thôn Vĩ Giạ..

Hàn Mặc Tử : Con người của văn chương kẻ đam mê văn chương.

* Hoạt động 2.

Thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày. GV chuẩn xác kiến thức.

Nhóm 1. Tìm các giá trị nghệ thuật và chỉ ra những nét đẹp của phong cảnh trong khổ thơ 1?

I. Đọc hiểu tiểu dẫn.

1. Tác giả.

- Tên thật, năm sinh, năm mất.

- Quê quán.

- Cuộc đời và sự nghiệp.

- Một số tác phẩm tiêu biểu 2. Giới thiệu bài thơ.

- Sáng tác 1938, in trong tập Thơ Điên.

- Bài thơ được gợi cảm hứng khi nhà thơ nhận được tấm bưu thiếp phong cảnh do Hoàng Cúc gửi ra từ Huế khi ông đang trên giường bệnh.

II. Đọc hiểu văn bản.

1. Đọc

2. Giải thích từ khó.

- SGK

3. Thể thơ và bố cục.

- Thể thơ: Thất ngôn trường thiên(3 khổ/bài, mỗi khổ 4 câu)

- Bố cục: 3 khổ

+ Khổ 1: Vườn tược thôn Vĩ + Khổ 2: Sông nước thôn Vĩ + Khổ 3: Người xưa thôn Vĩ.

4. Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.

4.1. Khổ thơ 1.

- Câu thơ 1:

+ Hình thức: câu hỏi.

+ Nội dung: lời mời, lời trách móc.

 tự phân thân, tự giãi bày tâm trạng: nuối tiếc, nhớ mong.

- Bức tranh thôn Vĩ được khắc hoạ tươi đẹp, sống động. Hình ảnh: Nắng hàng cau-Nắng mới.

ánh nắng ban mai tinh khiết trong lành chiếu lên những hàng cau còn ớt đẫm sương đêm.

Nắng có linh hồn riêng. Nắng mang hồn xứ Huế.

- Sự lặp lại 2 lần từ “nắng” khiến câu thơ tràn ngập ánh sáng.

Thiên nhiên sống động rạng ngời , gợi cảm giác

Nhóm 2. Nhận xét nghệ thuật miêu tả hình ảnh gió, mây, sông, trăng trong khổ thơ 2 và chỉ ra nét độc đáo có trong khổ thơ đó?

Nhóm 3. Ở khổ thơ thứ 3 nhà thơ bộc lộ tâm trạng của mình như thế nào?

khoẻ khoắn, ấm áp.

- Đại từ phiếm chỉ “ai” gợi cái ám ảnh thương nhớ.

-“Xanh như ngọc”: Biện pháp so sánh gợi lên màu sắc tươi sáng của vườn cây.

- “Mặt chữ điền”: khuôn mặt hiền lành phúc hậu.

Vẻ đẹp: cảnh và người xứ Huế.

Bức tranh thiên nhiên trinh nguyên, đầy ắp ánh sáng, có màu sắc, có đường nét.Hình ảnh con người: dịu dàng e ấp.

Tiếng nói bâng khuâng rạo rực của một tâm hồn yêu đời, khát sống, hướng về cái trong trẻo, thánh thiện.

4.2. Khổ thơ 2.

- Gió, mây, sông nước, hoa được nhân cách hoá để nói tâm trạng.

- Cái ngược đường của gió, mây gợi sự chia ly đôi ngả -> nỗi đau thân phận xa cách, chia lìa.

 Không gian trống vắng, thời gian như ngừng lại, cảnh vật hờ hững với con người.

- Hình ảnh thơ không xác định: “Thuyền ai”, “sông trăng”  Cảm giác huyền ảo.

Cảnh đẹp như trong cõi mộng.

- Câu hỏi tu từ ẩn chứa một nỗi mong chờ tha thiết, đồng thời cũng chứa đầy nỗi phấp phỏng hoài nghi.

Không gian mênh mông có đủ cả gió, mây, sông, nước, trăng, hoa cảnh đẹp nhưng buồn vô hạn.

4.3. Khổ thơ 3.

- Chủ thể: Đầy khát vọng trong tiếng gọi - Khách thể: hư ảo, nhạt nhoà, xa xôi.

 Câu thơ đầy đam mê, hồi hộp, ngưỡng vọng, nh- ưng hụt hẫng, xót xa.

- Điệp từ, điệp ngữ,

- Nhạc điệu sâu lắng và buồn mênh mang.

- Câu hỏi lửng lơ nửa nghẹn ngào, nửa trách móc,

 Chân dung nội tâm của tác giả: Khao khát yêu th- ương, đồng cảm.

- Đại từ phiếm chỉ : ai / tình ai ?

 Câu thơ cuối dường như chính là câu trả lời cho câu thơ thứ nhất.

Một phần của tài liệu GA Lop 11 Chuan cho Phia Bac (Trang 147 - 150)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(211 trang)
w