Định hướng nội dung và nghệ thuật

Một phần của tài liệu GA Lop 11 Chuan cho Phia Bac (Trang 53 - 57)

Tiết 24. THỰC HÀNH VỀ THÀNH NGỮ ĐIỂN CỐ

II. Định hướng nội dung và nghệ thuật

Câu 1.

Nhóm 1. Theo Nguyễn Trường Tộ, luật bao gồm những lĩnh vực nào?

Ông đã giới thiệu việc thực hành luật pháp ở các nước phương Tây ra sao?

Nhóm 2. Tác giả chủ trương vua, quan và dân phải có thái độ như thế nào trước lụât pháp? Vì sao ông lại chủ trương như vậy?

Nhóm 3. Theo Nguyễn Tường Tộ, Nho học truyền thống có tôn trọng pháp luật không?

Nhóm 4. Tác giả quan niệm như thế nào về mối quan hệ giữa đạo đức và luật pháp?

Phát vấn tự do.

- Việc nhắc đến Khổng Tử và các khái niệm đạo đức, văn chương có tác dụng gì đối với nghệ thuật biện luận trong đoạn trích?

- Luật bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau: Kỉ cương, uy quyền, chính lệnh, tam cương ngũ thường...

- Việc thực hành luật pháp ở các nước phương Tây rất công bằng, nghiêm minh. Không có ai (kể cả vua chúa) được đứng ngoài, đứng trên luật pháp.

Nhà nước xã hội vận hành và phát triển bằng luật pháp. mọi sự thưởng phạt đều dựa trên luật pháp.

Đó là những nhà nước pháp quyền.

Câu 2.

- Tác giả chủ trương vua, quan, dân, đều phải có thái độ tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh, không được vi phạm, làm trái luật pháp. Chủ trương như vậy mới bảo đảm sự công bằng xã hội.

Câu 3.

- Theo tác giả Nho học không có truyền thống tôn trọng luật pháp vì chỉ nói suông trên giấy, làm tốt chẳng ai khen, làm dở chẳng ai chê. Đến Khổng Tử cũng công nhận điều này.

Câu 4.

- Quan hệ giữa đạo đức và luật pháp là ở chỗ thống nhất giưã đúng luật và đạo đức. Công bằng, luật pháp là đạo đức. Đạo đức lớn nhất là chí công vô tư. Trái luật cũng đồng nghĩa với trái đạo đức.

Câu 5.

- Việc nhắc đến Khổng Tử và các khái niệm đạo đức, văn chương có tác dụng làm cho nghệ thuật biện luận tác động đến tư duy và tâm lí các nhà Nho, chính Khổng Tử đã nhận ra cái hạn chế, chủ quan và không tưởng của giáo lí, đạo đức, nghệ thuật nếu không có pháp luật làm nền tảng, để họ nhận thức rõ vấn đề quan trọng của luật pháp.

4. Củng cố, luyện tập.

HS trao đổi cặp và cho biết suy nghĩ của mình.

- Tìm hiểu và nhận xét về tình hình thực hiện luật pháp ở nước ta hiện nay trên một lĩnh vực mà em biết? ( An toàn giao thông; Vệ sinh môi trường…).

5. Hướng dẫn về nhà.- Nắm nội dung bài học.- Đọc lại văn bản.- Soạn bài theo phân phối chương trình.

Ngày soạn:.../.../ ... Ngày dạy:.../.../...

Tiết 28. THỰC HÀNH VỀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG SỬ DỤNG.

A. Mục tiêu cần đạt.

- Nâng cao nhận thức về nghĩa của từ trong sử dụng.

- Có thể sử dụng từ theo các nghĩa khác nhau và biết lĩnh hội từ với các nghĩa khác nhau.

- Giáo dục lòng yêu quí vốn từ và biết giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

B. Phương tiện thực hiện.

- SGK - SGV Ngữ văn 11 - Giáo án.

- Máy chiếu. Giấy trong.

C. Cách thức tiến hành.

- Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình và so sánh, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm.

- Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn.

D. Tiến trình giờ học.

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Không.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

* Hoạt động 1.

Trao đổi và thảo luận nhóm.

GV tổng kết, thống nhất lời giải chung, nhấn mạnh kiến thức và kỹ năng chủ yếu.

Yêu cầu đại diện nhóm trình bày lời giải bằng giấy trong, chiếu qua máy chiếu hắt

Nhóm 1. Bài tập 1.

Nhóm 2. Bài tập 2.

Nhóm 3. Bài tập 3.

Nhóm 4. Bài tập 4.

.

* Hoạt động 2. Trao đổi cặp.

Gọi HS chữa bài tập.

Trình chiếu hắt. GV chuẩn xác kiến thức.

1. Khảo sát bài tập.

Bài tập 1.

a/ Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.

+ Lá: Nghĩa gốc, chỉ bộ phận của cây, thường ở trên ngọn hay cành, thường có màu xanh, hình dáng mỏng, dẹt.

b/ Từ được dùng theo nhiều nghĩa khác nhau:

+ Chỉ bộ phận cơ thể.

+ Chỉ vật bằng giấy.

+ Chỉ vật bằng vải.

+ Chỉ vật bằng tre, nứa, gỗ.

+Chỉ kim loại.

Bài tập 2.

- Đặt câu với mỗi từ chỉ bộ phận cơ thể con người; Mặt, miệng, lưỡi, đầu, tay, chân, tim...

Bài tập 3.

- Tìm các từ có nghĩa gốc chỉ vị giác có khả năng chuyển nghĩa thành chỉ đặc điểm của âm thanh, chỉ tính chất của tình cảm, cảm xúc.

+ Âm thanh lời nói: Ngọt, chua chát, mặn nồng.

+ Tình cảm cảm xúc: Cay đắng, bùi tai, êm ái...

Bài tập 4.

- Từ đồng nghĩa với từ cậy, chịu trong câu thơ:

Cậy em em có chịu lời

Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.

+ Nhờ + Nhận + Nghe + Vâng

 Đánh giá việc lựa chọn từ chính xác nhất.

* Hoạt động 3.

GV tổng kết, rút ra kết luận thông qua hệ thống bài tập.

2. Thực hành chọn từ điền khuyết.

- Bài tập 5, SGK.

3. Kết luận.

- Các từ khác nhau, có hình thức âm thanh khác nhau, nhưng nghĩa cơ bản giống nhau, chỉ khác biệt về phạm vi sử dụng hoặc khác biệt về sắc thái biểu cảm tu từ. Khi sử dụng cần có sự lựa chọn từ thích hợp về nghĩa, về thái độ tình cảm và phù hợp với ngữ cảnh.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Tập luyện với cách dùng từ và thay thế từ trong một văn cảnh cụ thể.

- Soạn bài theo phân phối chương trình.

Ngày soạn:.../.../ ... Ngày dạy:.../.../...

Tiết 29+30 ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM.

A. Mục tiêu cần đạt.

- Hệ thống hóa kiến thức cơ bản về văn học trung đại Việt Nam đã học trong chương trình Ngữ văn 11.

- Rèn kỹ năng tổng hợp kiến thức, phân tích theo từng cấp độ, từ đó có kinh nghiệm học tập bộ môn tốt hơn.

- Biết tự đánh giá kiến thức về văn học trung đại và phương pháp ôn tập của bản thân - có thái độ học tập bộ môn tốt hơn.

B. Phương tiện thực hiện.

- SGK - SGV Ngữ văn 11.

- Giáo án.

C. Cách thức tiến hành.

- Phương pháp đọc hiểu, phân tích, và so sánh, kết hợp nêu vấn đề.

- GV định hướng. HS ôn tập theo hệ thống câu hỏi SGK qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm.

- Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn.

D. Tiến trình giờ học.

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn văn, việc chuẩn bị bài ôn tập ở nhà của HS.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

* Hoạt động 1.

Kiểm tra khả năng hệ thống chương trình VHTĐ đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 11.

- Chúng ta đã được học những tác phẩm nào( kể cả đọc thêm) trong chương trình Ngữ văn lớp 11?

- Nhìn vào bảng thống kê, em hãy nhận xét về số lượng tác phẩm và thể loại VHTĐ mà em được học

Một phần của tài liệu GA Lop 11 Chuan cho Phia Bac (Trang 53 - 57)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(211 trang)
w