Tâm trạng Rô-mê-ô và Giu-li-ét

Một phần của tài liệu GA Lop 11 Chuan cho Phia Bac (Trang 126 - 131)

IV. Tổng kết về việc sử dụng ba kiểu câu trong văn bản

3. Tâm trạng Rô-mê-ô và Giu-li-ét

- R : Đứng trên bức tờng rào xung quang nhà G-> Bức tờng ấy che chở cho nhà G nhng lại có thể đe doạ đến tính mạng của R.

- G : Đứng bên cửa sổ phòng riêng của nàng -> Căn phòng vừa là nơi che chở, vừa là những ràng buộc của lễ giáo phong kiÕn.

-> Giữa 2 ngời có 1 khoảng không gian ko quá rộng nhng vắng lặng, ẩn chứa mối hiểm nguy đe doạ tính mạng và tình yêu của 2 ngời

b. Tâm trạng R:

* - Qua lời độc thoại nội tâm:

- Đêm khuya, trăng sáng. Màn đêm thanh vắng với vầng trăng trên trời cao tạo chiều sâu cho sự bộc lộ tình cảm

của đôi tình nhân-> Thiên nhiên được nhìn qua các điểm nhìn của chàng trai đang yêu do đó thiên nhiên là thiên nhiên hoà đồng, chở che, trân trọng.

- R cảm nhận “đôi mắt nàng lên tiếng”, so sánh đôi mắt nàng với 2 ngôi sao đẹp nhất bầu trời, giả thiết mắt và sao

đổi chỗ cho nhau:

+ Cặp mắt nàng trên bầu trời sẽ rọi những ánh sáng tng bõng xuèng thÕ gian.

+ Sao nằm dới đôi lông mày thì vẻ đẹp rực rỡ của đôi gò má

nàng sẽ làm cho các vì tinh tú phải hổ ngơi.

-> K/đ vẻ đẹp của cả đôi mắt lẫn gò má.

- R thổ lộ : Uớc gì ta là chiếc bao tay để đợc mơn trớn gò má ấy -> khát vọng tình yêu mãnh liệt.

- R còn thấy G là “1 nàng tiên lộng lẫy”, “toả ánh sáng hào quang trên đầu ta nh 1 sứ giả nhà trời có cánh”.

-> Ngôn từ của R có vẻ khoa trơng, khuôn sáo nhng đó là cách nói, lối nói của thời Phục hng.

* Qua lời đối thoại : - Sẵn sàng từ bỏ tên họ mình.

- K/đ nhờ tình yêu đã vợt qua đợc bức tờng rào nguy hiểm và chẳng ngại gì lòng hận thù.

-> Mãnh lực tình yêu giúp R vợt qua mọi nỗi sợ hãi, vì cái gì tình yêu có thể làm là tình yêu dám làm.

=> Cảm xúc của R thể hiện 1 tình yêu chân thành, hồn nhiên, trong trắng, không vụ lợi. Tâm trạng của chàng là

điển hình cho tâm trạng của những chàng trai đang yêu và

đang đợc tình yêu đáp lại.

c. Tâm trạng G

* Qua lời độc thoại nội tâm:

- Cụm từ cảm thán : “ôi chao”-> Cảm xúc của G đang bị dồn nén, cha thể nói ra đồng thời đó cũng là nỗi lo âu về hận thù giữa 2 dòng họ và ko biết R có yêu mình thật lòng ko.

- Thổ lộ nỗi lòng của mình “ Chàng hãy khước từ…hãy thề yêu em đi” “chỉ có tên họ chàng là thù địch của em thôi”-> Tình yêu mãnh liệt không chút che dấu, không chỳt ngượng ngựng, nàng đã chủ động phân tích, tìm giải pháp để bảo vệ tình yêu chân chính của mình

- > G suy nghĩ chớn chắn chứ ko đơn giản nh R, cảm nhận được mối tình có thể sẻ trở ngại bởi sự thù hận của hai dòng họ.

* Qua lời đối thoại với Rô-mê-ô.

- Chẳng phải anh là R và là họ nhà Môn-ta-ghiu đấy ->Vừa phấn chấn trớc sự có mặt của R vừa bị dòng họ M

ám ảnh

- Anh tới đây bằng cách nào và tới đây làm gì? ->Câu hỏi

để giải toả băn khoăn vì chưa thật tin vào tình yêu mới bất ngờ của chàng.

- Anh làm cách nào tới được chốn này..người nhà em bắt gặp nơi đây.

-> Câu hỏi để kiểm chứng tình cảm của R vì nàng sợ t/c của R có thể chỉ là thoáng qua, bồng bột .

-> Nghĩ đến dòng họ C, k/đ nơi R đang đứng là nơi tử

địa, thể hiện nỗi lo lắng giằng xộ tõm can Giu-li-ột. Liệu tình yêu của Rô-mê-ô có đủ sức mạnh để vượt qua bức tường rào vô hỡnh ở gia đỡnh Ca-pu-lột hay khụng?

- Em chẳng đời nào muốn họ bắt gặp anh nơi đây-> chấp nhận tỡnh yờu của Rụ-mờ-ụ, quả cảm cựng chàng vợt lên hoàn cảnh

=> S đã miêu tả rất thành công tâm trạng của 1 cô gái 14 tuổi đang yêu nồng nàn say đắm nhng cũng đầy éo le, trăn trở trớc hoàn cảnh hận thù.

* TL: Tâm trạng của 2 nhân vật thể hiện 1 tình yêu sâu nặng, chân thành, đến từ 2 phía chứ ko hề suồng sã, bỡn cợt hay đơn phơng.

III. Tổng kết : Ghi nhớ SGK

IV. Củng cố: Đọc Ghi nhớ SGK.

V. HDVN : Làm bài tập 1.

Soạn “ Ôn tập phần văn học”.

Ngày soạn:.../.../ ... Ngày dạy:.../.../...

Tiết 67+68. ÔN TẬP VĂN HỌC

A. Mục tiêu cần đạt.

- Hệ thống hóa kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam hiện đại đã học trong chương trình Ngữ văn 11.

- Củng cố và hệ thống hoá kiến thức trên hai phương diện lich sử và thể loại.

- Rèn luyện, nâng cao tư duy phân tích và tư duy khái quát, kĩ năng trình bày vấn đề một cách có hệ thống.

B. Phương tiện thực hiện.

- SGK - SGV Ngữ văn 11.

- Giáo án.

C. Cách thức tiến hành.

- Phương pháp đọc hiểu, phân tích, và so sánh, kết hợp nêu vấn đề.

- GV định hướng. HS ôn tập theo hệ thống câu hỏi SGK qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm.

D. Tiến trình giờ học.

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

*Hoạt động 1.

GV hướng dẫn HS ôn tập theo hệ thống câu hỏi SGK: từ câu 1-4.

* Hoạt động 2.

HS dựa vào bài soạn trình bày nội dung. GV chuẩn xác kiến thức.

- Tại sao nói văn học giai đoạn này phát triển mau lẹ, phi thường?

- Phân biệt tiểu thuyết trung đại và hiện đại?

Câu 1.

Tính phức tạp của VHVN từ đầu XX đến CM tháng Tám 1945, thể hiện ở sự phân chia nhiều bộ phận, xu hướng khác nhau:

- Hai bộ phận văn học: Hợp pháp và không hợp pháp.

* Văn học giai đoạn này phát triển mau lẹ vì: Do sự thúc đẩy của thời đại. Do xã hội mới đòi hỏi văn học phải đặt ra và giải quyết nhiều vấn đề.

Do sức sông mãnh kiệt mãnh liệt của dân tộc, chịu ảnh hưởng của các phong trào yêu nước và cách mạng, của Đảng Cộng sản. Do sự thức tỉnh của cái tôi cá nhân.

Câu 2.

Tiểu thuyết trung đại Tiểu thuyết hiện đại Chữ Hán, chữ Nôm

Chú ý đến sự kiện, chi tiết

Cốt tuyện đơn tuyến Cách kể theo trình tự thời gian

Tâm lí, tâm trạng nhân vật sơ lược

Ngôi kể thứ 3.

Kết cấu chương hồi.

Chữ Quốc ngữ

Chú ý đến thế giới bên trong nhân vật

Cốt truyện phức tạp đa tuyến

Cách kể theo trình tự thời gian, theo sự phát triển tâm lí, tâm trạng của nhân vật

Tâm lí, tâm trạng nhân vật phong phú, phức tạp.

Ngôi kể thứ 3, thứ nhất, kết hợp nhiều ngôi kể

Kết cấu chương, đoạn.

Câu 3.

- Tình huống truyện là những quan hệ những hoàn cảnh nhà văn sáng tạo ra để tạo nên sự hấp dẫn, sức sống và thế đứng của truyện

- Trong 1 truyện có thể có 1 tình huống chủ yếu, nhưng cũng có thể có nhiều tình huống khác nhau, có vai trò khác nhau.

+ Trong Vi hành: Tình huống nhầm lẫn là chính.

- Tình huống truyện là gì?

- Tìm và phân tích tình huống trong một số truyện ngắn sau?

Tiết 2.

Ổn định tổ chức

Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS.

Bài mới.

* Hoạt động 1.

Trao đổi thảo luận nhóm.

GV chuẩn xác kiến thức.

- Nhóm 1: Câu 4.

Phân tích đặc sắc nghệ thuật các truyện: Hai đứa trẻ, Chữ người tử tù, Chí Phèo?

- Nhóm 2. Câu 5

Nghệ thuật trào phúng trong đoạn trích: Hạnh phúc của một tang gia

- Nhóm 3: câu 6.

Quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Huy Tưởng trong việc triển khai và giải quyết mâu thuẫn của vở bi kịch Vũ Như Tô?

ngoài ra còn có tình huống trào phúng, đả kích châm biếm, chế giễu..

+ Tinh thần thể dục: Tình huống trào phúng, đả kích châm biếm, chế giễu.. Mâu thuẫn giữa hình thức và nội dung, mục đích và thức chất, tốt đèp và tai hoạ...

+ Chữ người tử tù: Người viết chữ - người xin chữ. Coi ngục - tử tù, cảnh cho chữ xưa nay chưa từng có.

+ Chí Phèo: Khát vọng sống lương thiện - không được làm người lương thiện.

Câu 4.

- Hai đứa trẻ: Truyện không có truyện- truyện trữ tình. Cốt truyện đơn giản. Tình huống độc đáo: cảnh đợi tàu, ngôn ngữ giàu chất thơ, nhẹ nhàng tinh tế, hình ảnh biểu tượng...

- Chữ người tử tù: Hình tượng Huấn Cao: Anh hùng - nghệ sĩ - thiên lương - nhân hậu - trong sáng; Hình tượng quản ngục: biệt nhỡn liên tài;

cảnh cho chữ, xin chữ; ngôn ngữ vừa cổ kính vừa hiện đại tạo hình đặc sắc.

- Chí Phèo: Cốt truyện hấp dẫn, cách kể linh hoạt, xây dựng hình tượng điển hình, cá tính hoá nhân vật, nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc, ngôn ngữ tự nhiên dân dã...

Câu 5.

- Thể hiện qua nhan đề

- Việc khắc hoạ từng nhân vật - Tả toàn cảnh, cận cảnh

- Cảnh đưa đám, hạ huyện.

- Ngôn ngữ khôi hài - Thủ pháp phóng đại.

- Mục đích: Phê phán sự giả dối, bịm bợm, vô luân, đạo đức giả của xã hội tư sản thành thị đương thời.

Câu 6.

- Bi kịch Vũ Như Tô được xây dựng bởi 2 mâu thuẫn cơ bản: Nhân dân lao động >< hôn quan bạo chúa; Khát vọng sáng tạo nghệ thuật >< điều kiện lịch sử xã hội.

- Tác giả giải quyết mâu thuẫn thứ nhất theo quan điểm nhân dân: Nổi dậy giết vua, phá đài, nhưng không cho Vũ Như Tô và Đan Thiềm có tội. Tác giả giải quyết mâu thuẫn thứ hai chưa dứt khoát bởi mâu thuẫn đó mang tính qui luật.

- Nhóm 4. Câu 7.

Hiểu quan điểm nghệ thuật của Nam Cao qua đoạn văn: Văn chương không cần đến những người thợ khéo tay...và sáng tạo những gì chưa có.

* Hoạt động 2.

Hướng dẫn luyện tập và ôn tập ở nhà.

- Viết thành bài văn bài tập 8.

- Xem phần câu hỏi bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì I SGK tr208.

Lời giải dành cho độc giả suy ngẫm.

Câu 7.

- Nghệ thuật sáng tạo của Nam Cao trước hết và cơ bản khác hẳn công việc của những người thợ khéo tay. Công việc của những người thợ là làm theo mẫu có sẵn. Công việc của nhà nghệ sĩ là sáng tác văn chương - sản phẩm tinh thần. Đặc trưng cơ bản là sự sáng tạo, tìm ra cái mới, khơi những nguồn chưa ai khơi...Mỗi tác phẩm văn chương là duy nhất không giống ai.

- Muốn thế nhà văn phải có năng lực tư dưy, óc sáng tạo, tránh xa cái cũ, sáo mòn...

- Quan điểm nghệ thuật này không mới nhưng được phát biểu chân thành, diễn đạt theo cách riêng lại được chính những tác phẩm nhà văn kiểm chứng. Đó là những tác phẩm mới mẻ, không bắt chước ai, đề tại quen thuộc nhưng mang phong cách mới, hướng khai thác mới, hình tượng nghệ thuật bất hủ.

4. Hướng dẫn về nhà.

- Nắm nội dung bài học.

- Soạn bài theo phân phối chương trình.

- Chuẩn bị bài kiểm tra học kì I.

Tiết 69+70. KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ I ( Sở giáo dục ra đề thi chung toàn tỉnh.) Ngày soạn:.../.../ ... Ngày dạy:.../.../...

Một phần của tài liệu GA Lop 11 Chuan cho Phia Bac (Trang 126 - 131)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(211 trang)
w