Đáp án - biểu điểm

Một phần của tài liệu Giao an Ngu van 8 (ca nam) (Trang 110 - 118)

* Trắc nghiệm ( 3đ ) .

Mỗi câu trả lời đúng : 0,5 điểm .

1.C ; 2C ; 3. B ; 4. A ; 5. D ; 6. A . II. Tù luËn ( 7® ) .

1. ( 3® ) :

Nội dung chính của đoạn văn là niềm sung sớng vô biên của bé Hồng khi gặp lại mẹ . 2. ( 4® ).

- Triển khai thành một đoạn văn ( 1đ ) .

- cảm xúc chân thực gắn liền nhân vật nội dung đoạn trích (3đ ) . - Diễn đạt lu loát , chặt chẽ .

IV . H ớng dẫn về nhà .

Soạn bài '' Ôn dịch thuốc lá '' . tổng hợp chất lợng bài kiểm tra .

Líp 1 2 3 4 TS % 5 6 7 8 9 10 TS %

8B

Ngày soạn : 25/10/2008

Ngày giảng :

TuÇn : 11 TiÕt : 42

Luyện nói : kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm

a. mục tiêu .

Gióp h/s :

- Biết cách trình bày miệng một câu chuyện có sự kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm . Qua đó ôn tập về ngôi kể .

- Rèn kĩ năng diẽn đạt một cách rõ ràng , gãy gọn, sing động , có sức thuyết phục . - Tác phong tự tin , chủ động khi trình bày .

b. chuẩn bị .

G: Giáo án , bài văn mẫu .

H: Chuẩn bị bài ở nhà theo sự hớng dẫn của G.

c. lên lớp .

I. ổ n định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ .

Kiểm tra sự chuẩn bị của h/s . III. Bài mới .

1. Giới thiệu bài .

ở tiết trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu về văn tự sự có kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm . bài học hôm nay chúng ta tiếp tục củng cố kiến thức về văn tự sự kết hợp với văn miêu tả và biểu cảm qua tiết luyện nói .

2. Tiến trình bài dạy .

Hoạt động G Hoạt động H ND cần đạt

Hoạt động 1: Ôn tập về ngôi kÓ

? Kể theo ngôi thứ nhất là kể nh thế nào ? Nêu tác dụng của ngôi kể này ?

- Ngời kể xng tôi trong câu chuyện . Kể theo ngôi này , ng- êi kÓ cã thÓ trùc tiÕp kÓ ra nh÷ng g× m×nh nghe , m×nh thấy, mình trải qua có thể trực

I. Ôn tập ngôi kể 1. Ngôi kể thứ nhất .

? Vậy kể theo ngôi thứ ba là nh thế nào ? tác dụng ?

? Lấy ví dụ về cách kể theo ngôi thứ nhất và thứ ba trong một vài tác phẩm mà em đã

học?

? Tại sao ngời ta phải thay đổi ngôi kể ?

tiếp nói ra suy nghĩ tình cảm của chính mình . Kể nh ngời trong cuộc nhằm tăng tính tính thuyết phục , tính chân thực của câu chuyện .

Ngời kể tự dấu mình đi , gọi tên các nhân vật bằng tên của chúng . Cách kể này giúp ngời kể có thể kể một cách linh hoạt, tù do nh÷ng g× diÔn ra víi nh©n vËt .

- Kể theo ngôi thứ nhất : Tôi đi học, Lão Hạc,Trong lòng mẹ . - Kể theo ngôi thứ ba : Tắt đèn, Cô bé bán diêm , Chiếc lá cuối cùng .

- Mục đích : Thay đổi điểm nhìn đối với sự việc và nhân vật. Ngời trong cuộc kể khác

2. Ngôi kể thứ ba

Hoạt động 2: Hớng dẫn h/s luyện nói .

? Nêu sự việc và nhân vật chính, ngôi kể trong đoạn v¨n ?

? Tìm các yếu tố nổi bật trong

đoạn văn ?

? Xác định yếu tố miêu tả và tác dụng của chúng ?

? Muốn kể lại theo ngôi kể thứ

ngời ngoài cuộc . Sự việc có liên quan đến ngời kể khác sự việc không liên quan đến ngời kÓ .

- Thay đổi thái độ miêu tả , biểu cảm .

- Ngời trong cuộc có thể buồn vui theo cảm tính chủ quan . - Ngời ngoài cuộc có thể dùng miêu tả , biểu cảm để góp phần khắc họa tính cách nhân vật .

- Sự việc : cuộc đối đầu giữa kẻ thúc su và ngời khất su .

- Nhân vật chính : chị Dậu, cai lệ , ngời nhà lí trởng .

- Ngôi kể thứ ba .

- Xng hô : Van xin , nín nhịn , cháu van ông ...

- Phẫn nộ : chồng tôi đau ốm ...

- Căm thù vùng lên : mày trói ..

Hs tìm , gạch chân trong SGK . Tác dụng : nêu bật nỗi uất ức , căm phẫn của chị Dậu .

- Thay đổi cách xng hô ngôi thứ

II. Luyện nói .

nhất cần phải thay đổi những g×?

Gv hớng dẫn h/s luyện nói .

? Gọi h/s kể lại đoạn trích theo ngôi kể thứ nhất ?

Gv lu ý h/s về điệu bộ , cử chỉ, nét mặt khi kể để thể hiện tình cảm của nhân vật .

nhất '' tôi '' .

- Chuyển lời thoại trực tiếp thành lời thoại gián tiếp . - Lựa chọn chi tiết miêu tả và biểu cảm cho sát hợp với ngôi kể thứ nhất .

/Hs kể lại đoạn trích .

'' Tôi xám mặt vội vàng đặt con bé xuống đất , chạy đến đỡ tay ngời nhà lí trởng và van xin '' cháu van ông nhà cháu ....''.

Nhng '' tha này , tha này '' vừa nói tên ngời nhà lí trởng bịch

Gọi h/s nhận xét phần trình bày của bạn về tác phong , lời nói, cử chỉ , nét mặt .

vào ngực tôi mấy bịch vừa hùng hổ sấn tới để trói chồng tôi . Vừa thơng chồng , vừa ứât ức trớc thài độ bất nhân của hắn tôi liều mạng .

Hs nhËn xÐt . IV. H ớng dẫn về nhà .

- Ôn lại văn tự sự kết hợp với văn miêu tả và biểu cảm . - Viết lại đoạn văn trong vở .

- Thay ngôi kể bé Hồng bằng ngôi kể ngời mẹ kể lại đoạn trích '' Trong lòng mẹ '' .

Ngày soạn : 26/10/2008 Ngày giảng :

TuÇn : 11

TiÕt : 43 C©u ghÐp

a. mục tiêu .

Gióp h/s :

- Nắm đợc các đặc điểm của câu ghép .

- Nắm đợc hai cách nối các vế trong câu ghép .

b. chuẩn bị .

G: Giáo án, bảng phụ .

H: Trả lời các câu hỏimục I và II.

c. lên lớp.

I. ổ n định tổ chức . II. Kiểm tra bài cũ .

- HS1 : Nói giảm nói tránh là gì ? Cho ví dụ ?

- HS2: Câu nào sau đây sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh ? A. Thôi để mẹ cầm cũng đợc ( Thanh Tịnh ) .

B. Mợ mày phát tài lắm , có nh dạo trớc đâu . ( Nguyên Hồng ) C. Bác trai đã khá rồi chứ ? ( Ngô Tất Tố )

D. Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt . ( Nam Cao ) III. Bài mới .

1. Giới thiệu bài .

ở bậc tiểu học các em đã đợc làm quen với câu ghép . Vậy câu ghép là gì ? Có cấu tạo ra sao ? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu .

2. Tiến trình bài dạy .

Hoạt động G Hoạt động H ND cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn h/s tìm hiểu đặc điểm của câu ghép . G chép VD ra bảng phụ . Gọi h/s đọc VD .

? Tìm các cụm C-V trong những câu in đậm . Phân tích cấu tạo ?

Hs đọc VD .

I. Đặc điểm của câu ghép . 1. VÝ dô . - Tôi / quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng ấy / nảy nở trong lòng tôi C1 V1 C2 V2

Bổ ngữ ĐT

nh mấy cành hoa t ơi / mỉm c ời giữa bầu trời quang đãng . C3 V3

Sơ đồ : ĐT ĐT

c1 V1 c2 v2 C3 v3

- Buổi sáng hôm ấy , một buổi mai đầy sơng thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi/dẫn

đi trên con đờng làng dài và hẹp C V

- Cảnh vật chung quanh tôi /đều thay đổi, vì chính lòng tôi /đang có sự thay đổi lớn:

C1 V1 C2 V2 Hôm nay tôi/ đi học .

C3 V3

? Trình bày kết qủa phân tích vào bảng theo mẫu ? ( Gv ghi mẫu bảng

phụ ) . - Câu có 1 cụm C-V : '' Buổi

mai hôm ấy '' ....

- Côm C-V nhá trong côm C-V lớn : '' Tôi quên thế nào

đợc '' .

- Cụm C-V không bao chứa

? Trong ba câu trên câu nào là câu

đơn , câu ghép ?

? Qua ph©n tÝch VD em hiÓu c©u ghép là gì ?

Gọi h/s đọc ghi nhớ .

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách nối các vế câu .

nhau : '' Cảnh vật chung quanh tôi ''

- Câu 1: Câu phức . - Câu 2: Câu đơn . - C©u 3: C©u ghÐp . Hs rót ra tõ ghi nhí Hs đọc ghi nhớ .

II. Cách nối các vế

? Tìm thêm các câu ghép trong đoạn trích trên ?

? Trong mỗi câu ghép trên , các vế

đợc nối với nhau bằng cách nào ? BT: Cho biết các câu ghép sau đợc nối với nhau bằng cách nào ? 1. Trời nổi gió rồi một cơn ma ập

đến .

2. Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi , vài giây sau , tôi đuổi kịp.

3. Khi hai ngời lên gác thì Giônxi

đang ngủ .

? Có mấy cách nối các vế trong câu ghÐp ?

Hoạt động 3: Hớng dẫn h/s luyện tËp .

Đọc yêu cầu bài tập 1 . Hình thức : chia 4 nhóm . - Mỗi nhóm làm một phần .

1. Hàng năm cứ vào cuối thu.... lòng tôi / lại nao nức c1 v1

những kỉ niệm/ mơn man c2 v2 của buổi tựu trờng . 2. Những ý tởng ấy/ tôi c1 v1 cha lần nào ghi lên giấy, vì

hồi ấy tôi/ không biết ghi và c2 v2

ngày nay tôi/ không nhớ hết c3 v3

C©u 3 : v×

C©u 4: nhng

1. Quan hệ từ nối : '' rồi '' . 2. DÊu phÈy .

3. Khi.... th× .

Hs tù rót ra tõ ghi nhí .

Các nhóm thảo luận làm bài a. U van Dần , u lạy Dần ! Chị con có đi, u mới có tiền ... chứ ( nối bằng dấu phÈy )

- Sáng nay ngời ta đánh trói thầy Dần nh thế ....không ? ( dÊu phÈy )

c©u .

III. Luyện tập Bài 1:

? Đặt và chuyển câu ghép .

- Nếu Dần không buông ...nữa đấy. ( dấu phẩy ).

b. Cô tôi cha ... ra tiếng ( dÊu phÈy ).

- Giá những hủ tục .... mới thôi ( dấu phẩy )

c. Tôi lại im lặng ... cay cay (nối bằng dấu hai chấm) d. Hắn làm nghề ăn trộm ...

quá ( nối bằng quan hệ từ '' bởi vì '' ).

Bài 2,3

a. Vì trời ma to nên đờng rất trơn -> Trời ma to nên đờng rất trơn . Đờng rất trơn vì trời ma to .

b. Nếu Nam chăm học thì nó sẽ thi đỗ -> Nam chăm học thì nó sẽ thi đỗ c. Tuy nhà khá xa nhng Lan vẫn đi hoc đúng giờ .

d. Không những Vân học giỏi mà còn khéo tay Bài 4:

- Nó vừa đợc điểm khá đã huyênh hoang .

- Nó lấy cái gì ở đâu là cất vào đấy rất nghiêm chỉnh . IV. H ớng dẫn về nhà .

- Học thuộc ghi nhớ . - Làm các bài tập còn lại . - T×m hiÓu tiÕp : '' C©u ghÐp '' .

Ngày soạn : 30/10/2008

Ngày giảng :

TuÇn : 11 TiÕt : 44

Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

a. mục tiêu.

Gióp h/s :

- Hiểu đợc vai trò, vị trí và đặc điểm của văn bản thuyết minh trong đời sống con ng- êi .

- Phân biệt văn thuyết minh với các văn bản tự sự , miêu tả, biểu cảm và nghị luận . - Rèn kĩ năng viết và phân tích văn bản thuyết minh .

b. chuẩn bị.

G: Giáo án , bài văn mẫu.

H: Trả lời các câu hỏi mục I.

c. lên lớp .

I. ổ n định tổ chức . II. Kiểm tra bài cũ .

- HS1: Ngời kể chuyện trong văn bản tự sự kể theo ngôi kể nào ? A. Chỉ kể theo ngôi thứ nhất .

B. Chỉ kể theo ngôi thứ ba.

C. Có thể kết hợp ngôi thứ nhất với ngôi thứ ba.

D. Cả A, B, C đều đúng .

- HS2: Văn bản '' Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000 '' chủ yếu nhằm trình bày giuải thích sự kiện nào ?

III. Bài mới . 1. Giới thịêu bài .

ở lớp 6,7 chúng ta đã đợc làm quen với một số kiểu bài tự sự, miêu tả, biểu cảm và nghị luận . Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu một kiểu văn bản khác đó là văn bản thuyết minh . vậy văn bản thuyết minh là kiểu văn bản ntn ? Đặc điểm của nó ntn , chúng ta cùng tìm hiểu bài .

2. Tiến trình bài dạy .

Hoạt động G Hoạt động H ND cần đạt

Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu vai trò, đặc điểm chung của văn bản thuyết minh .

? Yêu cầu h/s đọc thầm 3 văn bản trong SGK ?

? Ba văn bản trình bày , giới Hs đọc thầm 3 văn bản .

I. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyÕt minh.

1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con ng êi .

thiệu giải thích về điều gì ?

- Văn bản a: trình bày lợi ích của cây dừa . Lợi ích này gắn với đặc điểm của cây dừa . ở

đây là giới thiệu về cây dừa Bình Định , gắn với ngời dân Bình Định .

? Trong thực tế khi nào ngời ta dùng các văn bản đó ?

? Hãy kể tên một vài văn bản

đã học cùng kiểu văn bản trên?

Yêu cầu h/s thảo luận nhóm .

? Các văn bản trên có thể xem là văn bản tự sự , miêu tả

, biểu cảm không ? Tại sao chúng khác với các văn bản ấy ở chỗ nào ?

G: Đây là kiểu văn bản khác

đó là văn bản thuyết minh .

? Vậy thế nào là văn bản thuyÕt minh ?

? Các văn bản có đặc điểm chung nào làm chúng trở thành một kiểu riêng ?

- Văn bản b: Giới thiệu tác dụng của chât diệp lục làm cho lá cây có màu xanh .

- Văn bản c: Giới thiệu Huế là mét trung t©m v¨n hãa víi những đặc điểm tiêu biểu riêng của Huế .

Khi cÇn cã nh÷ng hiÓu biÕt khách quan về đối tợng ( sự vật , sự việc , sự kiện ) thì ta phải dùng văn bản trên ( thuyết minh ) .

VD: Cầu Long Biên chứng nhân lich sử .

- Thông tin về ngày Trái Đất n¨m 2000.

- Ôn dịch thuốc lá . /

Không phải là văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm . Vì :

- Văn bản tự sự phải có sự việc và nhân vật .

- Văn bản miêu tả phải có cảnh sắc , con ngời , cảm xúc . - Văn bản nghị luận phải có luận điểm , luận cứ , luận chứng .

/Hs khái quát lại dựa vào ghi nhí .

/

VD: Cây dừa : thân , lá , nớc , cùi .

- Lá cây : tế bào , ánh sáng , sự hấp thụ ánh sáng ... ntn ?

2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh .

? Cách trình bày về các đối t- ợng của ba văn bản trên có gì

- Huế : cảnh sắc , các công tr×nh kiÕn tróc ntn ?

Cung cấp một cách khách quan - Trình bày những đặc

điểm tiêu biểu của đối

đáng lu ý ?

? Mục đích của văn bản thuyết minh là gì ?

? Gọi h/s đọc ghi nhớ . Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập .

? Gọi h/s đọc văn bản . Hình thức : chia 2 nhóm .

? Gọi h/s đọc bài 2, 3 ?

về đối tợng để ngời đọc hiểu

đùng đắn và đầy đủ về đối tợng

đó .

- Không có yếu tố h cấu , tởng tợng và tránh bộc lộ cảm xúc chủ quan .

Giúp ngời đọc nhận thức về đối tợng nh nó vốn có trong thực tế chứ không phải giúp cho ngời

đọc có cảm hứng thởng thức một hiện tợng NT đợc xây dựng bằng h cấu , tởng tợng . Hs đọc .

Hs đọc văn bản . Thảo luận theo nhãm .

N1: Một văn bản cung cấp kiến thức lịch sử .

- Một văn bản cung cấp kiến thức khoa học sinh vật . - Bài 2: Hs thảo luận theo nhómVăn bản nhật dụng -> kiểu văn bản nghị luận đề xuất một hành động tích cực bảo vệ môi trờng nhng đã sử dụng yếu tố thuyết minh để nói rõ tác hại của bao bì ni lông -> làm cho văn bản có sức thuyết phục cao .

- Bài 3: Các văn bản khác cũng cần phải sử dụng yếu tố thuyết minh . Vì : + Tự sự : giới thiệu sự việc , sự vật .

+ Miêu tả : giới thiệu cảnh vật , con ngời , thời gian , không gian .

+ Biểu cảm : giới thiệu đối t- ợng gây cảm xúc là con ngời hay sù vËt .

tợng .

.

III. Luyện tập . Bài 1 :

Bài 2,3 .

+ Nghị luận : giới thiệu luận

điểm, luận cứ . IV . H ớng dẫn về nhà .

- Học thuộc ghi nhớ . - Làm các bài tập còn lại .

- Chuẩn bị bài : '' Phơng pháp thuyết minh ''.

Ngày soạn : 1/11/2008 Ngày giảng

Một phần của tài liệu Giao an Ngu van 8 (ca nam) (Trang 110 - 118)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(384 trang)
w