1. Hình ảnh ông
đồ trong thời kì
đắc ý ( thời xa).
189
---? Nét chữ ấy đã tạo cho ông đồ một địa vị ntn trong con mắt ngời
đời?
? BIện pháp NT chủ yếu nào đợc sử dụng ở hai khổ thơ này? Phân tích tác dụng của nó?
? H/ả “Ông đồ vẫn ngồi đấy”gợi cho em cảm nghĩ gì?
? Hai câu thơ “Lá vàng rơi trên giÊy
Ngoài trời ..”…
tả cảnh hay tả tình? H/ả nắng ma bụi giúp ta hình dung t thế và tâm trạng của ông ntn?
Ông trở thành trung tâm của sự chú ý đợc mọi ngời qu trọng , mÕn mé.
- Biện pháp đối lập tơng phản:
H/ả ông đồ thời xa và h/ả ông
đồ cô đơn. Một cảnh tợng vắng vẻ đến thê lơng.
- Biện pháp NT nhân hoá
“Giấy đỏ cả ngày phơi mặt ra phố hứng bụi mà chẳng một lần đợc nhận lấy những nét bút tung hoành nên buồn bã mà nhợt nhạt đi trở nên bẽ bàng vô
duyên”. Nghiên mực không hề
đợc chiếc bút lông chấm vào nên mực nh đọng lại bao sầu tủi và trở thành “nghiên sầu”.
- buồn thơng cho ông đồ cũng nh cả một lớp ngời đã trở nên lỗi thời.
- Buồn thơng cho những gì đã
từng là giá trị nay trở nên tàn tạ, bị rơi vào lãng quên.
- Hai câu thơ có tả cảnh nhng qua đó để nói lên nỗi lòng “m- ợn cảnh ngụ tình”,
“Lá vàng rơi”vốn gợi sự tàn tạ, buồn bã, ở đây “lá vàng
rơi”trên những tờ giấy viết câu
đối nhng vì ế khách ông cũng bỏ mặc “Ngoài trời…
bay”chẳng phải ma to gió lớn hay ma dầm rả rích vậy mà vẫn ảm đạm, lạnh lùng buốt giá Đó là ma trong lòng ngời chứ đâu còn là ma ngoài trời! Dờng nh cả tời đất cũng
ảm đạm, buồn bã cùng ông đồ.
Ông đồ trở thành trung tâm của sự chú ý ..… 2 Hình ảnh ông
đồ thời tàn.
Mọi ngời lãng quên ông; ông bơ
vơ, lạc lõng rồi sụp đổ hoàn toàn.
? Có gì giống và khác nhau trong hai chi tiết “hao đào và ông đồ”ở K5 và K1? Sự giống và khác nhau này có ý nghĩa gì?
? “Những ngời muôn năm cũ”là những ai? Câu hỏi tu từ cuối bài thơ giúp em hiểu đợc tình cảm của nhà thơ ntn?
? Những câu thơ cuối cùng gieo vào lòng ngời đọc đợc tình cảm g×?
Hoạt động 3: Hớng dẫn tổng kết.
? từ bài thơ em đồng cảm với nỗi lòng nào cú bài
- Giống: đều xuất hiện hoa đào nở .
- Khác: K1: ông đồ xuất hiện nh lệ thờng thì ở K5 không còn hình ảnh ông đồ.
ý nghĩa : thiên nhiên vẫn tồn tại đẹp đẽ và bất biến . Con ngời thì không thế, họ có thể trở thành xa cũ và ông đồ cũng vËy.
Đó là tâm trạng, tài hoa của các nhà nho xa.
- Lòng thơng cảm cho những nhà nho danh giá một thời , nay bị lãng quên do cuộc đời thay đổi.
Cảm thơng, tiếc nuối những giá trị tinh thần bị tàn tạ, lãng quên.
3. Nỗi lòng của tác giả.
- Thơng cảm cho những nhà nho danh giá môt thê ..i…
IV. H ớng dẫn về nhà .
- Họ thuốc bài thơ.và đọc nhiều chứngMinh.
- Tự ghi vào vở
--- ---
Ngày soạn:
Ngày giảng
TuÇn: 19
TiÕt: 75 c©u nghi vÊn
a. mục tiêu:
Gióp h/s :
- Hiểu rõ đặc điểm, hình thức của câu nghi vấn. Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác.
- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi.
- Rèn luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng câu nghi vấn.
B. chuẩn bị:
G: Giáo án, bảng phụ.
H: Trả lời các câu hỏi trong phần I.
C. lên lớp:
I. ổ n định tổ chức .
II. Kiểm tra bài cũ.
- HS1: Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu học về câu nghi vấn em hãy lấy hai ví dụ về c©u nghi vÊn?
- HS2: Dòng nào xác định đúng nhất về các từ in đậm trong hai câu thơ sau?
Lom khom dới núi tiều vài chú, Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
( Bà Huyện Thanh Quan, Qua Đèo Ngang ) A. Là các từ tợng thanh. C. Là các tình thái từ.
B. Là các từ tợng hình. D. Là các trợ từ.
III. Bài mới.
1. Giới thiệu bài:
Trong Tiếng Việt, mỗi kiểu câu có một số đặc điểm, hình thức nhất định, nhng đặc
điểm này thờng gắn với một chức năng chính. Vậy chức năng của câu nghi vấn là gì?
Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
2. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động G Hoạt động H ND cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng chính.
G treo bảng phụ ghi VD SGK.
? Xác định câu nghi vấn trong
đoạn trích trên?
? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?
- Sáng nay ngời ta đấm u có đau lắm không?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?
- Hay là u thơng chúng con đói qóa?
Sau mỗi câu nghi vấn thờng
I. Đặc điểm hình thức và chức năng chính 1. VÝ dô.
? Những câu nghi vấn trên dùng để làm gì?
G: Câu nghi vấn bao gồm cả
câu tự hỏi: Ngời đâu gặp gỡ..
Tr¨m n¨m biÕt cã..
? Đặt một số câu nghi vấn?
G: Sửa chữa lỗi cho h/s.
? Hãy nêu một số từ ngữ nghi vÊn?
? Câu nghi vấn có đặc điểm gì
và chức năng chính của nó là g×?
Gọi h/s đọc ghi nhớ SGK/11.
Hoạt động 2: Hớng dẫn h/s luyện tập.
G chép bài tập trên bảng phụ.
? Xác định câu nghi vấn?
cã dÊu chÊm hái.
Trong câu có dùng từ nghi vấn:
không, sao không, hay (là ).… Dùng để hỏi.
Hôm nay anh đi học phải không?
ai, gì, nào, sao, không ..… Hs rót ra tõ ghi nhí.
Hs đọc ghi nhớ.
Hình thức làm cá nhân:
a) Chị khất tiền su đến chiều mai phải không?
b) Tại sao con ngời lại phải
2. Ghi nhí/11.
II. Luyện tập.
Bài 1:
? Xét các câu sau và trả lời c©u hái?
N1: Câu a , b và trả lời câu hái 1.
N2: Câu c và trả lời câu hỏi 2.
? Có thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối những câu sau đơc không? Vì sao?
khiêm tốn nh thế?
c) Văn là gì? Chơng là gì?
d) – Chú mình muốn cùng tớ
đùa vui không?
- Đùa trò gì?
- Hừ hừ cái gì thế?… …
- Chị Cốc béo xù đứng trớc cửa nhà ta đấy hả?
=> Sau các câu nghi vấn thờng cã d©u chÊm hái.
Hình thức thảo luận.
- Căn cứ để xác định câu nghi vÊn: cã tõ “hay”.
- Không thể thay từ “hay” bằng từ “hoặc”câu sẽ sai ngữ pháp, nó sẽ dễ lẫn với câu ghép.
Hình thức làm cá nhân:
Không thể đặt dấu chấm hỏi ở
Bài 2:
Bài 3:
G: lÊy vÝ dô.
- Tôi không biết nó ở đâu.
( so sánh với “Nó ở đâu?”) - Chúng ta không thể nói ta
đẹp ntn.
( So sánh với “Tiếng ta đẹp ntn?”).
Yêu cầu h/s thảo luận nhóm bài tập 4 và 6?
cuối câu vì đó không phải là câu nghi vÊn.
- Câu a, b: có các từ nghi vấn
“có không, tại sao”nh… … ng những kết cấu chứa chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ
trong c©u.
- Câu c,d: nào (cũng), ai (cũng) là từ phiếm định.
HS thảo luận nhóm.
Bài 4: - Khác nhau về hình thức:
có không; đã ch… … a.
- Khác nhau về ý nghĩa: Anh đã
khoẻ cha? giả định ngời đợc hỏi trớc đó có vấn đề về vấn đề sức khoẻ. Nếu giả định này không
đúng thì câu hỏi trở nên vô lí.
Câu hỏi 1 không có giả định đó.
VD: Cái áo này có mới (lắm) không?
Cái áo này đã mới (lám) cha?
Bài 6:
a) Đúng vì ngời hỏi đã tiếp xúc với sự vật hỏi để biết trọng lợng chính xác của sự vật đó.
Bài 4:
b) Câu này sai vì ngời hỏi cha biết giá chính xác của chiếc xe thì không thể thắc mắc về chuyện xe đắt hay rẻ đợc.
Bài 6:
IV. H ớng dẫn về nhà.
- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm bài tập 5.
Gợi ý: + Từ ngữ ghi vấn : + Vị trí ?
=> Khác nhau về ý nghĩa?
- Soạn : “Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh”.
---
Ngày soạn:
Ngày giảng
TuÇn : 19
Tiết: 76 viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
A. mục tiêu.
Gióp h/s:
- Biết nhận dạng, sắp xếp ý và viết đoạn văn thuyết minh ngắn.
- Rèn kĩ năng xác định chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh.
B. chuẩn bị.
G: Giáo án, bài văn mẫu.
H: Trả lời các câu hỏi SGK.
C. lên lớp.
I. ổ n định tổ chức . II. Kiểm tra bài cũ.
? Muốn thuyết minh một đồ dùng, ngời thuyết minh cần phải làm những công việc gì ? A. Phải quan sát, tìm hiểu cấu tạo của đồ dùng.
B. Phải tìm hiểu tính năng, tác dụng của đồ dùng.
C. Phải tìm hiểu cơ chế hoạt động của đồ dùng.
D. Kết hợp cả ba nội dung trên.
- Em hãy nêu trình tự các nội dung thuyết minh một đồ dùng?
III. Bài mới.
1. Giới thiệu bài:
Đoạn văn là một phần của văn bản gồm một số câu có cùng đề tài liên kết với nhau theo một thứ tự nhất định. Trong văn bản thuyết minh, đoạn văn đóng vai trò rất quan trọng.
Vậy trong đoạn văn cần sử dụng những từ ngữ ntn để bảo đảm tính liên kết, cách diễn đạt ra sao? Chngs ta cùng tìm hiểu bài học.
2. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động G Hoạt động H ND cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm hiểu cách sắp xếp trong đoạn v¨n thuyÕt minh.
G chép đoạn văn lên bảng phụ
? Gọi h/s đọc đoạn văn a, b?
? Đoạn văn có vị trí ntn trong bài văn?
H đọc.
Đoạn văn là một bộ phận của
I. Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
1. Nhận dạng các
đoạn văn thuyết
? Thông thờng đoạn văn gồm bao nhiêu câu đợc sắp xếp theo thứ tự nào?
? Xác định câu chủ đề của
đoạn văn a?
? Các câu còn lại có vai trò gì
trong đoạn văn ?
? Đoạn văn (a) cuộc sống phải là văn miêu tả, kể chuyện, biểu cảm, nghị luận không?
V× sao?
G: Đoạn văn trên là đoạn văn thuyết minh, vì cả đoạn văn giới thiệu vấn đề thiếu nớc ngọt trên thế giới hiện nay.
? Xác định câu chủ đề của
đoạn văn b. Các câu sau cung cấp thông tin gì cho câu chủ
đề?
bài văn. Viết tốt đoạn văn là
điều kiện để làm tốt bài văn.
Thờng gồm hai câu trở lên đ- ợc sắp xếp theo trình tự nhất
định. Cách diễn đạt rõ ràng, chăt chẽ.
C©u 1: “ThÕ giíi……” C2: cung cấp thông tin về l- ợng nớc ngọt ít ỏi.
C3: cho biết lợng nớc ấy
đang bị ô nhiễm.
C4: sự thiếu nớc ở các nớc thứ ba.
C5: dự báo năm 2025, 2/3 d©n sè thÕ giíi thiÕu níc.
Không phải là đạn văn miêu tả vì không tả màu sắc, mùi vị, hình dáng của nớc.
- Kể chuyện. Vì đạn văn không kể, không thuật những chuyện, việc về nớc.
- Biểu cảm. Vì đoạn văn không thể hiện cảm xúc của ngêi viÕt.
- Nghị luận. Vì đoạn văn không bàn luận, chứng minh, giải thích vấn đề gì về nớc.
- Từ ngữ chủ đề: P.V.Đồng.
minh.
Hoạt động 2: Hớng dẫn nhận xét và sửa đoạn văn thuyết minh.
G chép đoạn văn ra bảng phụ.
C1: vừa nêu chủ đề vừa giới thiệu quê quán, phẩm chất của ông.
C2: giới thiệu quá trình hoạt
động cách mạng của P.V.Đồng.
C3: quan hệ của ông với Chủ
tịch HCM. 2. Sửa lại các
đoạn văn thuyết minh .
?Gọi h/s đọc 2 đoạn văn ?
? Yêu cầu của thuyết minh của đoạn văn trên là gì?
? Nếu giới thiệu cây bút bi thì
nên giới thiệu ntn?
? Nh vậy nhợc điểm của đoạn văn trên là gì?
? Cần sửa chữa bổ sung đoạn v¨n ntn?
G: bổ sung và sửa chữa.
? Đoạn văn (b) yêu cầu gì?
? Nền giới thiệu về chiếc đèn bàn ntn? Đoạn văn trên mắc phải nhợc điểm gì?
Hs đọc đoạn văn.
Giới thiệu cây bút bi.
- Giới thiêu cấu tạo: ruột bút bi( phần quan trọng nhất), vỏ bót bi.
- Phần ruột bút bi gồm đầu bút bi và ống mực.
- Phần vỏ gồm ống nhựa hoặc sắt để bọc ruột bút bi và làm cán bút viết.
- Phần này gồm ống nắp bút và lò xo.
Không rõ câu chủ đề, các ý lộn xộn, thiếu mạch lạc. Cần tách ra thành 3 ý nhỏ: cấu tạo, công dụng, cách sử dông.
H/s thảo luận theo nhóm.
Đại diện trình bày cách sửa.
Giới thiệu chiếc đèn bàn.
3 ý lớn: Đèn bàn gồm có bóng đèn, đui đèn, dây điện, công tắc.
- Chao đèn: lamg bằng vải lụa, có khung sắt ở trong và vòng thép gắn vào bóng đèn.
- Đế đèn: có công tắc bật.
=> Nhợc điểm: các ý sắp lộn xén.
? Có thể tách đoạn văn thành mấy ý và viết lại ntn?
Gọi h/s đọc đoạn văn đã chữa.
G bổ sung.
? Khi viết đoạn văn thuyết minh ta cÇn chó ý ®iÒu g× ? Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tËp.
? Đọc yêu cầu bài tâp 1. Cho h/s viết bài theo nhóm để đối chiÕu?
Yêu cầu : ngắn gọn từ 1->2 c©u.
Tách thành ba ý lớn sau đó triển khai viết thành đoạn v¨n.
HS làm cá nhân.
HS rót ra néi dung tõ ghi nhí.
H đọc ghi nhớ/ 15.
HS thảo luận nhóm và viết ra bảng phụ.
MB: Mời bạn đến thăm tr-
*/ Ghi nhí/15.
III. Luyện tập.
Bài 1:
? Gọi h/s đọc yêu cầu bài tập 2. Yêu cầu thảo luận theo nhãm?
G : yêu cầu nhận xét và sửa chữa, bổ sung
ờng tôi, một ngôi trờng nhỏ nằm giữa cánh đồng xanh,…
KB: Trờng tôi nh thế đs:
giản dị, khiêm nhờng mà xiết bao gắn bó. Chúng tooi yêu qúy ngôi trờng nh yêu chính ngôi nhà của mình.
Chắc chắn những kỉ niệm về mái trờng sẽ theo chúng tôi suốt cuộc đời.
HS tảho luận theo nhóm, viết bài theo những ý sau:
- Năm sing, năm mất. quê quán, gia đình.
- Quá trình hoạt động và sự nghiệp.
- Vai trò và sự cống hiến đối với dân tộc và thời đại.
Bài 2:
IV. H ớng dẫn về nhà.
- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm tiếp bài tập 3.
- Sửa lại bài văn thuyết minh số 3 ( đã làm ).
---
Ngày soạn:
Ngày giảng
TuÇn : 20 TiÕt: 77
bài 19 văn bản quê hơng TÕ Hanh
a. mục tiêu.
Gióp h/s :
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tơi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển đợc miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hơng đằm thắm của tác giả.
- Thấy đợc những nét nghệ thuật đặc sắc của bài thơ.
- Rèn kĩ năng đọc thơ tám chữ.
b. chuẩn bị.
G: Giáo án, tuyển tập thơ Tế Hanh.
H: Trả lời các câu hỏi trong SGK.
c. lên lớp.
I. ổ n định tổ chức . II. Kiểm tra bài cũ.
- HS1: Đọc diễn cảm bài thơ “Nhớ rừng”cua Thế Lữ ? Nội dung của bài thơ?
- HS2: Nhận xét nào nói đúng nhất ý nghĩa của việc xây dựng hai cảnh tợng đối lập nhau trong bài thơ “Nhớ rừng” ?
A. Để làm nổi bật hình ảnh con hổ.
B. Để gây ấn tợng đối với ngời đọc.
C. Để làm nổi bật tình cảnh và tâm trạng của con hổ.
D. Để hoàn thiện tình cảm của tác giả đối với con hổ.
III. Bài mới.
1. Giới thiệu bài
Tế Hanh là nhà thơ của quê hơng. Ngay từ những sáng tác đầu tay hồn thơ lãng mạn của Tế Hanh đã gắn bó thiết tha với làng quê ( Quê hơng, Lời con đờng que, Môt làng thơng nhớ ). Trong bài “Quê hơng”hình ảnh làng chài ven biển có dòng sông bao
quanh đợc tái hiện lại một cách sống động bằng tình cảm yêu quê hơng nồng thắm.
259
2. Tiến trình bài dạy.
Hoạt động G Hoạt động H ND cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn h/s
đọc, chú thích, bố cục.
Yêu cầu đọc: giọng nhẹ nhàng, trong trẻo.
? Gọi 2 h/s nối tiếp nhau đọc bài.
? Nêu những nét ngắn gọn về nhà thơ Tế Hanh?
? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
? HS hỏi-đáp chú thích: 2,3 ?
? Bài thơ có bố cục chia làm mấy phần? Nêu nội dung chính của từng phần?
? Bài thơ đợc làm theo thể thơ
g×?
? Đề tài và mạch cảm xúc của bài thơ?
Hs đọc bài.
Sinh năm 1921- làng chài ven biển Quảng Ngãi. Thơ ông thấm đợm tình yêu quê hơng và niềm khao khát thống nhất Tổ quốc.
Nhận giả thởng HCM về văn học nghệ thuật.
Rút từ tập “Nghẹn ngào”
( Hoa niên ) , xuất bản năm 1945.
HS hỏi - đáp chú thích dựa vào SGK.
4 phÇn:
2 câu đầu: giới thiệu chung về làng tôi.
6 câu tiếp: cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá.
8 câu tiếp: cảnh đoàn thuyền cá trở về bến.
4 câu cuối: nỗi nhớ của nhà thơ.
Thơ tám chữ ( tiếng ), gồm nhiều khổ, gieo vần chân, liền:
sông-hồng; cá- mã; giang-làng;
gió-đỗ.
I. Đọc, chú thích, bè côc.
1. Đọc.
2. Chó thÝch.
a) Tác giả.
b) Tác phẩm.
c) Tõ ng÷ chó thÝch.
Bài thơ viết về quê hơng, một làng chài ven biển. Mạch cảm xúc là ca ngợi cuộc sống 259
Hoạt động 2: Hớng dẫn phân tích văn bản.
Gọi h/s đọc 2 câu đầu? Tác giả
đã giới thiệu về làng chài quê mình ntn? Nhận xét về cách giới thiệu đó ?
? Đọc 6 câu tiếp theo? Cảnh
đoàn thuyền đánh cá ra khơi đ- ợc miêu tả vào thời điểm nào?
? Nhận xét gì về cảnh trời, cảnh biển khi đoàn thuyền ra khơi?
? Hình ảnh ngời lao động miêu tả qua hình ảnh thơ nào? Em hiểu “dân trai tráng”gợi hình
ảnh ngời lao động ?
? Làng chài đợc miêu tả qua hình ảnh nổi bật nào ?
? Để làm nổi bật vẻ đẹp chiếc thuyền tác giả sử dụng nghệ thuËt g×?
? Em hiểu “con tuấn mã” ở đây ntn? Hình ảnh so sánh có tác dông g×?
lao động của làng chài, nỗi nhớ quê hơng của tác giả.
- Nghề nghiệp truyền thống cua làng đánh cá ( chài lới ).
- Vị trí của làng : bao bọc bởi nớc sông đi thuyền nửa ngày xuôi sông ra tới biển.
=> Cách giới thiệu tự nhiên, mộc mạc, giản dị.
Buổi sớm mai hồng.
Bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm náng hồng bình minh:
Thời tiết thuận lợi hứa hẹn buổi ra khơi tốt đẹp.
Hình ảnh “Dân trai tráng .”… -> Ngời lao động mang vẻ đẹp khoẻ khoắn, vạm vỡ.
Chiếc thuyền và cánh buồm.
- Nghệ thuật so sánh, sử dụng các động từ mạnh: hăng, phăng, vợt.
Con “tuấn mã”ngựa đẹp, khoẻ và phi thờng. Hình ảnh so sánh kết hợp với các động từ mạnh diễn tả thật ấn tợng khí thế băng tới dũng mãnh của con thuyền ra khơi toát lên sức sống mạnh mẽ, một vẻ đẹp hùng tráng đầy hấp dẫn.
II. Đọc- hiểu văn bản.
1. Cảnh dân chài ra khơi đánh cá.
- Ngời lao động khoẻ khoắn, vạm vì.
- Con thuyÒn mang khí thế dũng mãnh khi ra khơi => vẻ
đẹp hùng tráng.
260